- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Phan Thị Ngọc D - Đặn Hoàng B"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho bà Phan Thị Ngọc D được ly hôn với ông Đặng Hoàng B.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 30/2026/HNGĐ-ST Ngày: 30-01-2026 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Nghiệp
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Thành Đông
Bà Lâm Thị Loan Em
- Thư ký phiên tòa: Bà Lâm Huệ Chi, là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cần Thơ.
Ngày 30 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cần Thơ; xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 130/2025/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2025 về việc "Ly hôn", theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 258/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Ngọc D, sinh ngày 01/01/1984 (vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 21/02/2024.
Địa chỉ: Ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Ông Đặng Hoàng B, sinh ngày 01/01/1986 (vắng mặt).
CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 20/8/2021.
Địa chỉ: Ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện ngày 25/7/2025, nguyên đơn bà Phan Thị Ngọc D trình bày:
Năm 2003 bà Phan Thị Ngọc D và ông Đặng Hoàng B đi đến hôn nhân và đăng ký kết hôn ngày 04/9/2013 tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng (nay là UBND xã T, thành phố Cần Thơ). Trong cuộc sống hôn nhân, vợ chồng có nhiều mâu thuẫn với nhau, tình cảm không còn nên không thể sống chung được nữa, mâu thuẫn giữa vợ chồng không ai biết. Nay yêu cầu được ly hôn với ông Đặng Hoàng B. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Đặng Lâm B1, sinh ngày 21/5/2004 hiện con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án xem xét. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét và giải quyết.
- Bị đơn ông Đặng Hoàng B vắng mặt, không có lời trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Quan hệ tranh chấp được pháp luật điều chỉnh tại các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cần Thơ theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa nguyên đơn bà Phan Thị Ngọc D có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn ông Đặng Hoàng B vắng mặt không lý do, phiên toà đã mở lần hai, căn cứ Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt đối với các đương sự.
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 106/2013 (Quyển số 01/2013) ngày 04/9/2013 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng (nay là UBND xã T, thành phố Cần Thơ) thể hiện, vào ngày 04/9/2013 bà Phan Thị Ngọc D và ông Đặng Hoàng B có đăng ký kết hôn với nhau, việc kết hôn trên cơ sở tự nguyện, do vậy hôn nhân này là hợp pháp. Theo nguyên đơn bà D trình bày quá trình chung sống thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, tình cảm giữa vợ chồng không còn, nên không tể sống chung với nhau. Toà án đã tiến hành tổ chức hòa giải nhưng ông B không tham gia nên không tiến hành hoà giải được, ông B biết được thông tin bà D khởi kiện yêu cầu ly hôn, nhưng không phản hồi ý kiến cho Toà án. Điều này chứng tỏ ông B không có nguyện vọng hoặc mong muốn được hàn gắn với bà D. Việc nam nữ đăng ký kết hôn với nhau xuất phát từ mong muốn tìm kiếm hạnh phúc trong cuộc sống gia đình. Tuy nhiên, nếu hôn nhân không như mong muốn, không còn hạnh phúc trong cuộc sống vợ chồng thì ly hôn chính là giải pháp cho cả hai, nên không thể bắt buộc bà D phải tiếp tục chung sống với ông B nếu như bà không còn tình cảm và thực tế hiện nay vợ chồng đã không còn chung sống với nhau là vi phạm tình nghĩa vợ chồng được luật hôn nhân và gia đình điều chỉnh. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa bà D và ông B đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, giải quyết cho bà D được ly hôn với ông B.
Về con chung: Bà D trình bày quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên Đặng Lâm B1, sinh ngày 21/5/2004 hiện con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án xem xét, lời trình bày này phù hợp với chứng cứ là giấy khai sinh của anh B1, do anh B1 đã thành niên và các đương sự không yêu cầu giải quyết về con chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu, nên không xem xét giải quyết.
Về án phí sơ thẩm: Bà Phan Thị Ngọc D phải chịu án phí ly hôn số tiền 300.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp, bà D đã nộp xong án phí.
Đương sự được quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238 và Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho bà Phan Thị Ngọc D được ly hôn với ông Đặng Hoàng B.
2. Về con chung: Đã thành niên nên không đặt ra xem xét.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét, giải quyết.
4. Án phí sơ thẩm: Bà Phan Thị Ngọc D có nghĩa vụ nộp án phí số tiền 300.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0007580 ngày 27/10/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ, bà D đã nộp xong án phí.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với người vắng mặt kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án tại Ủy ban nhân dân nơi đương sự cư trú để yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Cần Thơ; - VKSND KV7-Cần Thơ; - THADS TP Cần Thơ; - UBND xã T, TP Cần Thơ; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Thành Nghiệp |