- Tranh chấp gì? án hình sự — "Vừ A D - phạm tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (điều 260 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Về điều luật áp dụng, tội danh và hình phạt:
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 65 Bộ luật Hình sự; Điều 260 Bộ luật Hình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 30/2025/HSST Ngày: 30/12/2025 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông
ng Ti n Hải
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông
ng Văn Duôi
Ông Phạm Ngọc Thiệp.
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị an Ph ợng - Th ký Tòa án nhân dân khu vực 2- Sơn a
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2- Sơn La tham gia phiên toà: Ông Bạc Cầm H ng - Kiểm sát viên
Ngày 30/12/2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 2- Sơn a xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 17/2025/TLST-HS ngày 12/11/2025 theo Quy t định đ a vụ án ra xét xử số: 17/2025/QĐXXST-HS ngày 04/12/2025; Quy t định hoãn phiên tòa số:04/2025/HSST-QĐ ngày 17/12/2025 đối với bị cáo:
Vừ A D; Tên gọi khác: Không; Sinh ngày: 01/8/2004 tại xã C, tỉnh Sơn La; Nơi c trú: Bản P, xã C, tỉnh Sơn a; Nghề nghiệp: Trồng trọt; Trình độ học vấn: 9/12; Dân tộc: Mông; Giới t nh: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Vừ Só D, sinh năm: 1960 và bà: Và Thị C, sinh năm: 1962; Bị cáo ch a có vợ con; Tiền án: Không; Tiền sự: Không; Bị cáo b t, tạm gi , tạm giam từ ngày 18/6/2025 cho đ n nay, có mặt
* Bị hại: Anh Quàng Văn M (Đã chết).
Ngư i đại diện của bị hại anh Quàng Văn M(Đồng th i là ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án):
- Ông Quàng Văn H là bố anh Quàng Văn M; Sinh năm: 1962; Nơi c trú: Bản P, xã C, tỉnh Sơn a; Nghề nghiệp: Trồng trọt, v ng mặt
- Bà Quàng Thị N là mẹ anh Quàng Văn M; Sinh năm: 1963; Nơi c trú: Bản P, xã C, tỉnh Sơn a; Nghề nghiệp: Trồng trọt, v ng mặt
Ông Quàng Văn H và bà Quàng Thị Nủy quyền cho ông Quàng Văn S; Sinh năm: 1959; Nơi c trú: Bản N, xã M, tỉnh Sơn a; Nghề nghiệp: Trồng trọt, tham gia tố tụng là ng i đại diện (Văn bản ủy quyền ngày 25/12/2025), có mặt.
*Ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
- Anh Lƣờng Văn T; Sinh năm: 1994; Nơi c trú: Bản N, xã M, tỉnh Sơn La; Nghề nghiệp: ao động tự do, v ng mặt
- Anh Lƣờng Văn D; Sinh năm: 1984; Nơi c trú: Bản N, xã M, tỉnh Sơn La; Nghề nghiệp: ao động tự do, có mặt
- Anh Vừ A L; Sinh năm: 1995; Nơi c trú: Bản P, xã C, tỉnh Sơn a; Nghề nghiệp: Trồng trọt, có mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn bi n tại phiên tòa, nội dung vụ án đ ợc tóm t t nh sau:
Khoảng 11 gi ngày 07/4/2025 Vừ A D điều khiển chi c xe mô tô, biển kiểm soát: 26M1 - 216.62 chở Quàng Văn M cùng bản đ n Trung tâm xã M, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a (nay là xã M, tỉnh Sơn La) để sửa điện thoại di động Khoảng 12 gi cùng ngày, khi đ n đoạn đ ng Km57 + 680m, tỉnh lộ 108 thuộc địa phận bản N, xã M, tỉnh Sơn a, gần đ n đoạn giao nhau với đ ng rẽ vào cổng tr ng Trung học cơ sở xã M, Vừ A D điều khiển xe đi với tốc độ nhanh thì phát hiện 01 chi c xe ô tô khách, biển kiểm soát: 26K - 5559 do
ng Văn T sinh năm1994, trú tại: Bản N, xã M, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La (nay là bản N, xã M, tỉnh Sơn La) điều khiển chạy ng ợc chiều ph a tr ớc Xe ô tô đang đi đúng phần đ ng sát lề đ ng, tốc độ chậm, chuẩn bị dừng xe vào lề đ ng để học sinh xuống xe vào tr ng học Thấy vậy, D bóp phanh đột ngột để giảm tốc độ, đồng th i điều khiển xe mô tô sang bên phải đ ng để tránh xe ô tô, do đoạn đ ng hơi dốc, cong cua làm xe mô tô cùng D, M đã bị đổ, ngã, tr ợt về ph a tr ớc theo chiều h ớng đang đi phần đ ng bên phải, xe mô tô, không va chạm với xe ô tô, M bị văng va chạm vào cạnh góc ph a tr ớc bên lái xe ô tô. Hậu quả, anh Quàng Văn M tử vong ngay tại chỗ, D bị th ơng nhẹ, xe mô tô bị h hỏng
Sau khi sự việc xảy ra, Cơ quan cảnh sát điều tra Công an tỉnh Sơn a đã phối hợp với các cơ quan chức năng ti n hành khám nghiệm hiện tr ng, ph ơng tiện, tử thi để xác định nguyên nhân xảy ra vụ tai nạn K t quả nh sau:
* Kết quả khám nghiệm hiện trƣờng:
- Hiện trƣờng chung: Hiện tr ng xảy ra tai nạn là đoạn đ ng Km 57 + 680m Tỉnh lộ 108 thuộc địa phận bản N, xã M, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a (nay là bản N, xã M, tỉnh Sơn La) Đoạn đ ng cong từ trái qua phải, chiều C đi M, xuống dốc Mặt đ ng đ ợc rải nhựa cấp phối, bên hành lang phải chiều C đi M là khu dân c bản N, xã M sinh sống Bên hành lang trái là khu dân c và đ ng lên tr ng trung học cơ sở xã M.
- Hiện trƣờng cụ thể:
ấy cột tiêu H6/57 bên hành lang phải làm mốc cố định Mặt đ ng nhựa rộng: 3,3m; lề phải rộng: 1,2m; lề trái rộng: 1,5m; rãnh thoát n ớc trái rộng: 1,4m, sâu 0,4m.
+ Đo từ mốc cố định về ph a M 68,7m là tâm đầu v t 1 V t 1 là v t để lại trên mặt đ ng nhựa, v t phanh l t, v t chạy thành đ ng thẳng chiều C - M. Trên mặt v t để lại lớp mùn cao su màu đen V t 1 có k ch th ớc 10,80m x 0,10m; tâm đầu v t 1 cách mép đ ng nhựa phải 1,60m, tâm v t 1 cách mép đ ng nhựa phải 2,10m
+ Đo từ cuối v t 1 về ph a M 4,30 m là tâm đầu v t 2 V t 2 là v t cà tr ợt để lại trên mặt đ ng nhựa, v t chạy thành đ ng thẳng chiều C - M Trên mặt v t để lại lớp bột đá màu tr ng V t có k ch th ớc 11,40m x 0,015m Tâm đầu v t 2 cách mép đ ng nhựa phải 1,80m; tâm cuối v t 2 là điểm đổ ngã của giá để chân ph a tr ớc bên phải của xe mô tô biển kiểm soát 26M1 - 216.62. Tâm cuối v t 2 cách mép đ ng nhựa phải 0,80m;
+ Đo từ đầu v t 2 về ph a M 4,20m là tâm trục bánh tr ớc bên trái xe ô tô biển kiểm soát 26K - 5559 đổ ở vị tr cuối cùng (đ ợc coi là v t 3) Tâm trục bánh tr ớc bên trái xe ô tô biển kiểm soát 26K - 5559 cách mép đ ng nhựa phải 3,10m; tâm trục bánh sau bên trái xe ô tô biển kiểm soát 26K - 5559 cách mép đ ng nhựa phải 2,70m;
+ Đo từ tâm trục bánh sau bên trái xe ô tô biển kiểm soát: 26K - 5559 về phía M 3,20m là tâm v t 4 V t 4 là điểm để lại trên mặt đ ng các mảnh nhựa vỡ màu đỏ, v t 4 có k ch th ớc: 0,35 x 0,10m Tâm v t 4 cách mép đ ng nhựa phải 2,10m;
+ Đo từ tâm v t 4 ngang sang phải 0,9 m là tâm trục bánh sau xe mô tô biển kiểm soát: 26M1 - 216 62 đỗ ngã ở vị tr cuối cùng Tâm trục bánh sau xe mô tô biển kiểm soát: 26M1 - 216 62 cách mép đ ng nhựa phải 1,40m; tâm trục bánh tr ớc xe biển kiểm soát: 26M1 - 216 62 cách mép đ ng nhựa phải 0,15m (xe mô tô biển kiểm soát 26M1 - 216 62 đ ợc coi là vị tr số 5);
+ Đo từ tâm trục bánh sau xe mô tô biển kiểm soát 26M1 - 216 62 về ph a M 10,70m là đầu của tử thi Quàng Văn M nằm ở vị tr cuối cùng T th nằm ngửa, đầu tử thi h ớng M, chân tử thi h ớng C Đầu tử thi cách mép đ ng nhựa phải 4,60m;
+ Đo từ tâm trục bánh tr ớc bên trái xe ô tô biển kiểm soát 26K - 5559 ngang sang trái 3,30m là đ ng lên tr ng Trung học cơ sở xã M.
* Kết quả khám nghiệm phƣơng tiện:
- Xe mô tô, biển kiểm soát: 26M1 - 216.62, nhãn hiệu HONDA, loại WAVE RSX FI, màu sơn xám - đen, xe đã qua sử dụng do Vừ A D điều khiển để lại một số v t ch nh sau:
+ Đầy tay phanh bên phải có 01 v t trầy x ớc, bề mặt v t có bám d nh chất bột dạng bột đá màu tr ng, v t có k ch th ớc 1,5 x 1,5cm Tâm v t cao so với mặt đất 1,02m;
+ Mặt ngoài cánh y m bên phải có 01 v t trầy x ớc chiều h ớng từ tr ớc về sau, v t có k ch th ớc 25 x 13cm Tâm v t cao hơn mặt đất 88cm;
+ Bọc cao su bên ngoài giá để chân ph a tr ớc bên phải bị rách để lộ lõi kim loại bên trong Mặt ngoài lõi kim loại có v t trầy x ớc có bám d nh chất bột màu tr ng dạng chất bột đá bê tông, k ch th ớc: 1,5 x 1cm;
+ Mặt ngoài lõi kim loại giá để chân ph a sau bên phải có 01 v t trầy x ớc bám d nh lớp bột đá màu tr ng, k ch th ớc 2 x 1cm;
+ Mặt ngoài ốp kim loại ống xả bị trầy x ớc, móp méo, chiều h ớng từ ngoài vào trong, từ tr ớc về sau; bề mặt có bám d nh một t bụi màu tr ng, v t có k ch th ớc 30 x 10cm;
+ Vỏ nhựa đèn báo hiệu ph a sau bị nứt vỡ, k ch th ớc: 10 x 5cm;
- Kỹ thuật an toàn ph ơng tiện:
+ Hệ thống đèn, còi, hãm hoạt động bình th ng;
+ Tay lái điều khiển hoạt động bình th ng
- Đối với 01 chi c xe ô tô, biển kiểm soát: 26K - 5559, nhãn hiệu TRANSINCO, số loại: BAHAI AH - K34C, số máy: CA4113Z00383510, số khung: RLP6BR5D779000699 đã qua sử dụng cũ do
ng Văn T điều khiển để lại một số v t ch nh sau:
Dấu v t trên ph ơng tiện: Kiểm tra ph ơng tiện xe ô tô, biển kiểm soát: 26K - 5559 không phát hiện dấu v t liên quan đ n vụ tai nạn
- Kỹ thuật an toàn ph ơng tiện:
+ Hệ thống đèn, hãm, còi, lốp, g ơng hoạt động bình th ng;
+ Hệ thống điều khiển hoạt động bình th ng
* Kết quả khám nghiệm tử thi: Xác định tử thi là Quàng Văn M, sinh năm 1997, trú tại bản P, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La (nay là bản P, xã C, tỉnh Sơn La).
- Đầu: Tóc c t ng n trung bình 03cm, màu đen nhuộm đỏ, nhìn s gõ thăm dò không phát hiện dấu hiệu bất th ng
- Cổ:Vùng cổ tr ớc trên hai x ơng đòn d nh bụi bẩn mãu xanh - đen Hai hố x ơng đòn s có dấu hiệu lép bép
- Ngực: Gi a hai núm vú từ hõm ức đ n mũi ức có đám bầm t m trầy x ớc da chiều h ớng từ phải qua trái, d ới lên trên, diện 2,3 x 21cm, s n n phát hiện dấu hiệu lép bép, vùng ngực hai bên ngực trái dọc theo đ ng lách tr ớc có v t bầm t m, xây x ớc, k ch th ớc: 15 x 6cm
- Tay: Mặt tr ớc ½ d ới cánh tay trái xây x ớc da bầm t m trên diện 10 x 6cm; bả vai trái, mặt sau cánh tay trái, cẳng tay trái trầy x ớc da trên diện 37 x 12cm, khủy tay mặt sau cẳng tay, mu bàn tay phải trầy x ớc rách da, bầm t m trên diện 35 x 6cm; x ơng khớp hai tay không phát hiện tổn th ơng
- Chân: Mặt tr ớc 1/3 trên cẳng chân phải trầy x ớc da, bầm t m trên diện 10 x 7cm X ơng khớp hai chân không có tổn th ơng
- ng: Sau vai phải trầy x ớc da, bầm t m trên diện 10 x 6cm, l ng từ DD3, Đ10 trầy x ớc da, bầm t m trên diện 19 x 20cm
- Mông: Mông phải bám d nh đất cát có v t tr ợt mất da, k ch th ớc: 5 x 5cm.
- M tử thi (hoặc một phần tử thi):
+ Mở lồng ngực thấy tổ chức d ới da cơ tr ớc x ơng ức bầm tụ máu trong khoang ngực có nhiều máu cục, máu đông, gãy cung bên x ơng s n 2, 4, 5 trái; x ơng s n 3 bên phải Mặt tr ớc phổi phải, mặt tr ớc phổi phải; mặt d ới thùy gi a phổi phải có v t rách, k ch th ớc: 4 x 5cm, sâu 2cm, cùng đồ liên thùy trên d ới phổi trái dập rách nham nhở
+ Mở bao tim đứt rách mỏm tim, k ch th ớc: 2,5 x 3cm, sâu 1,5cm Mặt sau cuống tim phần tĩnh mạch chủ d ới rách tróc rộng, k ch th ớc: 10 x 3cm.
Ngày 07/4/2025, Cơ quan cảnh sát điều tra Công an tỉnh Sơn a ra Quy t định tr ng cầu giám định số: 67/QĐ - VPCQCSĐT tr ng cầu Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn a giám định nguyên nhân ch t của anh Quàng Văn M.
Tại Bản K t luận giám định pháp y về tử thi số: 595/K GĐ - PC09 ngày 26/5/2025 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn a, k t luận: “Sốc mất máu tối cấp không hồi phục do vết thương tim phổi”.
Ngày 21/4/2025, Cơ quan cảnh sát điều tra Công an tỉnh Sơn a ra Quy t định tr ng cầu giám định số: 1729/QĐ - VPCQCSĐT tr ng cầu Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn a giám định hình ảnh có trong video
Tại Bản K t luận giám định số: 516/K - K GĐ ngày 29/4/2025 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn a:„„File video gửi giám định không bị cắt ghép, chỉnh sửa nội dung; không xác định được tốc độ của xe mô tô xảy ra tai nạn giao thông trong video gửi giám định‟‟ (Hoàn lại toàn bộ mẫu vật gửi giám định)
Ngày 23/5/2025, Cơ quan cảnh sát điều tra Công an tỉnh Sơn a ra Yêu cầu định giá tài sản số: D134/YC-VPCQCSĐT đề nghị Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng huyện Thuận Châu định giá thiệt hại tài sản đối với: Các bộ phần h hỏng cần phải thay th , sửa ch a của chi c xe mô tô, biển kiểm soát: 26M1 - 216.62, nhãn hiệu Honda, loại WAVE RSX FI, màu sơn xám - đen, đã qua sử dụng
Tại Biên bản định giá số: 27/BB - HĐĐG và K t luận định giá tài sản số: 28/KL-HĐĐG của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng huyện Thuận Châu, k t luận: Giá trị tài sản thiệt hại của chi c xe mô tô, biển kiểm soát: 26M1 - 216.62 là: 150.000 đồng.
* Về điều kiện của ngƣời tham gia giao thông:
Quá trình điều tra, xác minh, xác định Vừ A D, là ng i điều khiển chi c xe mô tô biển kiểm soát: 26M1 - 216.62, đã đủ tuổi điều khiển ph ơng tiện tham gia giao thông, ch a có giấy phép lái xe theo quy định, có sử dụng nồng độ cồn (nồng độ cồn trong máu là: 0,065 miligam/lít khí thở), k t quả kiểm tra, xác định ma túy trong n ớc tiểu (bằng Test thử Drugs): Âm t nh Nh vậy Vừ A D, ch a đủ điều kiện tham gia giao thông đ ng bộ theo quy định tại khoản1, khoản 2 Điều 9; Khoản 1 Điều 56 của uật trật tự, an toàn giao thông đ ng bộ
Đối với
ng Văn T, là ng i điều khiển chi c xe ô tô, biển kiểm soát: 26K - 5559 tham gia giao thông, đã đủ tuổi điều khiển ph ơng tiện tham gia giao thông Không có giấy phép lái xe theo quy định, k t quả xét nghiệm nồng độ cồn trong máu là: 0,000 miligam/l t kh thở; k t quả kiểm tra, xác định ma túy trong n ớc tiểu (bằng Test thử Drugs): „„Âm tính‟‟ Nh vậy,
ng Văn T, ch a đủ điều kiện tham gia giao thông đ ng bộ theo quy định tại khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 56 của uật trật tự, an toàn giao thông đ ng bộ
* Về điều kiện phƣơng tiện tham gia giao thông:
Đối với 01 chi c xe mô tô, biển kiểm soát: 26M1 - 216.62, nhãn hiệu HONDA, loại WAVE RSX FI, sơn màu Xám - Đen, đã qua sử dụng cũ do Vừ A D điều khiển Quá trình điều tra xác định chi c xe mô tô có 01 Chứng nhận đăng ký xe mô tô, g n máy số: 26002644 do Công an huyện Thuận Châu (nay là xã Thuận Châu) cấp ngày 22/10/2021 mang tên Vừ A , sinh năm: 1995, trú tại: Bản P, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a (nay là: Bản P, xã C, tỉnh Sơn La) và 01 Giấy chứng nhận bảo hiểm b t buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe mô tô, xe máy điện số: 24XM 241066599 Do vậy, chi c xe mô tô trên đủ điều kiện tham gia giao thông theo điểm a khoản 1 Điều 35 của uật trật tự, an toàn giao thông đ ng bộ
Đối với 01 chi c xe ô tô, biển kiểm soát: 26K - 5559, nhãn hiệu TRANSINCO, số loại: BAHAI AH - K34C, số máy: CA4113Z00383510, số khung: RLP6BR5D779000699 đã qua sử dụng cũ do
ng Văn T điều khiển Quá trình điều tra xác định chi c xe ô tô có 01 Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi tr ng, ph ơng tiện giao thông cơ giới đ ng bộ số: EB 1224470 (Có hiệu lực đến hết ngày 27/02/2025); 01 Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe; 01 Hóa đơn bán hàng (ngày 12/02/2025) Tại th i điểm xảy ra tai nạn chi c xe ô tô trên đã h t hạn kiểm định nên không đủ điều kiện tham gia giao thông theo Điểm b Khoản 1 Điều 35 của uật trật tự, an toàn giao thông đ ng bộ.
* Nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông:
Nguyên nhân ch nh dẫn đ n tai nạn giao thông là do Vừ A D không có Giấy phép lái xe theo quy định, trong hơi thở có nồng độ cồn (0,065 mg/lít khí thở), khi điều khiển xe mô tô chở sau là Quàng Văn M đi đ n đoạn đ ng có tr ng học tại Km 57 + 680 m, Tỉnh lộ 108 thuộc địa phận bản N, xã M, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a (nay là bản N, xã M, tỉnh Sơn La), đi tốc độ nhanh gặp xe ô tô đi ng ợc chiều D bóp phanh đột ngột để giảm tốc độ, đồng th i điều khiển xe mô tô sang bên phải đ ng để tránh xe tô tô, do đoạn đ ng hơi dốc, cong cua làm xe mô tô cùng D, M đã bị đổ, ngã, tr ợt về ph a tr ớc theo chiều h ớng đang đi phần đ ng bên phải, xe mô tô, không va chạm với xe ô tô; anh M bị văng ra khỏi xe mô tô va trạm vào cạnh góc đầu xe bên lái chi c xe ô tô do anh
ng Văn T điều khiển ng ợc chiều, đang đi đúng phần đ ng theo quy định Hậu quả Quàng Văn Mbị th ơng nặng ở phần ngực, tử vong tại chỗ. Hành vi của Vừ A D đã vi phạm quy định về tham gia giao thông đ ng bộ, theo khoản 1, khoản 2 Điều 9 và điểm e khoản 3 Điều 12 uật trật tự, an toàn giao thông đ ng bộ năm 2024:
* Tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 Luật trật tự, an toàn giao thông đƣờng bộ quy định:
Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
„„1. Điều khiển xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ không có giấy phép lái xe theo quy định của pháp luật; điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ không có giấy phép lái xe hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng.
2. Điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn‟‟
* Tại điểm e khoản 3 Điều 12 Luật trật tự, an toàn giao thông đƣờng bộ quy định:
Điều 12. Chấp hành quy định về tốc độ và khoảng cách giữa các xe
„„1……………………………………………………………………………………..…..
3. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp sau đây:
e) Khu vực có trường học, bệnh viện, bến xe, công trình công cộng tập trung đông người, khu vực đông dân cư, chợ, khu vực đang thi công trên đường bộ, hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ”.
* Về trách nhiệm dân sự:
Sau khi sự việc xảy ra, ông Quàng Văn H và bà Quàng Thị N là ng i đại diện cho bị hại, yêu cầu bị cáo bồi th ng số tiền 210.0000.000 đồng. Vừ Anh D đã chủ động, thỏa thuận bồi th ng tiền mai táng phí, tổn thất tinh thần cho gia đình Quàng Văn Msố tiền 30 000 000 đồng, anh
ng Văn D hỗ trợ số tiền 30.000.000 đồng, tổng số tiền đã bồi th ng 60.000.000 đồng, còn lại số tiền 150 000 000 đồng yêu cầu bị cáo bồi th ng ti p.
Tại bản cáo trạng số: 16/CT-VKS-KV2 ngày 10/11/2025 của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2- Sơn a đã truy tố Vừ A D về tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đ ng bộ theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 260 Bộ luật hình sự năm 2015 (đ ợc sửa đổi bổ sung năm 2017 và năm 2025).
Tại Cơ quan điều tra cũng nh tại phiên toà hôm nay bị cáo Vừ A D đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình đúng nh nội dung bản cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2- Sơn a đã truy tố và thừa nhận bản cáo trạng truy tố bị cáo về tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đ ng bộ là đúng ng i, đúng tội
Trong phần tranh luận, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2- Sơn La gi quyền công tố tại phiên toà trình bày l i luận tội, sau khi phân t ch đánh giá t nh chất, mức độ hành vi phạm tội, nhân thân của bị cáo, cũng nh qua xem xét các tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo đã đề nghị Hội đồng xét xử:
Tuyên bố bị cáo Vừ A D phạm tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đ ng bộ.
Áp dụng điểm a, điểm b khoản 2 Điều 260; điểm b, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; khoản 1, khoản 2, khoản 5 Điều 65 Bộ luật hình sự năm 2015 (đ ợc sửa đổi bổ sung năm 2017 và năm 2025)
Xử phạt bị cáo Vừ A D 03 (Ba) năm tù nh ng cho h ởng án treo, th i gian thử thách 05 (Năm) năm Th i hạn thử thách tình từ ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 30/12/2025).
Giao bị cáo Vừ A D cho UBND xã C, tỉnh Sơn a giám sát, giáo dục trong th i gian thử thách Gia đình bị cáo Vừ A D có trách nhiệm phối hợp với UBND xã C, tỉnh Sơn a trong việc giám sát, giáo dục bị cáo
Trong trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc thì cơ quan, tổ chức giám sát, giáo dục thực hiện theo quy định tại Điều 92 Luật thi hành án hình sự.
Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.
Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo
Áp dụng khoản 4 Điều 328 Bộ luật tố tụng hình sự: Tuyên trả tự do ngay cho bị cáo Vừ A D tại phiên tòa n u bị cáo không bị tạm giam về một tội phạm khác.
Về bồi thƣờng dân sự: Áp dụng Điều 48 Bộ luật hình sự; Điều 584, Điều 585, Điều 589, Điều 591 Bộ luật dân sự:
Chấp nhận sự tự nguyện thỏa thuận gi a đại diện của bị hại (Đồng thời là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án): Ông Quàng Văn Hặc, bà Quàng Thị Nọi, ng i đại diện theo ủy quyền của đại diện bị hại ông Quàng Văn S và bị cáo Vừ A D đã tự nguyện thỏa thuận: Bị cáo Vừ A D bồi th ng tất cả các khoản: Mai táng phí, tổn hại về t nh mạng, tổn thất về tinh thần.... cho đại diện theo ủy quyền của đại diện bị hại ông Quàng Văn S với tổng số tiền là: 170 000 000 đồng Đại diện theo ủy quyền của đại diện bị hại ông Quàng Văn S đã nhận đ ợc đủ số tiền 60 000 000đồng và buộc bị cáo phải bồi th ng ti p số tiền 110 000 000 đồng.
Chấp nhận sự tự nguyện hỗ trợ của anh
ng Văn D hỗ trợ bị cáo Vừ A D bồi th ng cho đại diện theo ủy quyền của đại diện bị hại ông Quàng Văn S với tổng số tiền là: 30.000.000 đồng.
Chấp nhận việc anh Vừ A không yêu cầu bị cáo bồi th ng tiền sửa xe mô tô biển kiểm soát 26M1 - 216.62 bị h hỏng số tiền 150 000 đồng
Về xử lý vật chứng: Áp dụng khoản 2 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a khoản 3 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự:
Chấp nhận việc Cơ quan cảnh sát điều tra Công an tỉnh Sơn a trả lại cho anh Vừ A 01 chi c xe mô tô, biển kiểm soát: 26M1 - 216.62, nhãn hiệu HONDA, loại WAVE RSX FI, sơn màu xám - đen, đã qua sử dụng cũ
Chấp nhận việc Cơ quan cảnh sát điều tra Công an tỉnh Sơn a đã chuyển 01 chi c xe ô tô, biển kiểm soát: 26K - 5559; 01 Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi tr ng, ph ơng tiện giao thông cơ giới đ ng bộ số: EB 1224470 (Có hiệu lực đến hết ngày 27/02/2025) và 01 Hóa đơn bán hàng (ngày 12/02/2025) của Công ty xe khách số 1 Sơn a, ký hiệu 2C25TXK, số: 00000001 với ng i mua là
ng Văn D đ n Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Sơn a (PC08) để giải quy t theo quy định pháp luật
Về án phí: Áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQS14 ngày 30/12/2016 của y ban Th ng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án: Miễn toàn bộ án ph hình sự sơ thẩm và án ph dân sự sơ thẩm cho bị cáo
* Ý ki n của đại diện theo ủy quyền ông Quàng Văn S: Nhất tr nh l i luận tội của đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử giải quy t nh Viện kiểm sát đã nêu trong bản luận tội, yêu cầu bị cáo bồi th ng 170 000 000 đồng Đại diện theo ủy quyền của đại diện bị hại ông Quàng Văn S đã nhận đ ợc số tiền 60.000.000 đồng và buộc bị cáo phải bồi th ng ti p số tiền 110.000.000 đồng. Về hình phạt chính đề nghị cho bị cáo đ ợc h ởng hình phạt tù nh ng cho h ởng án treo.
* Ý ki n của ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đ n vụ án anh
ng Văn D: Tôi tự nguyện hỗ trợ bị cáo Vừ A D bồi th ng cho đại diện theo ủy quyền của đại diện bị hại ông Quàng Văn S với tổng số tiền là: 30.000.000 đồng; Đối với 01 chi c xe ô tô, biển kiểm soát: 26K - 5559 và giấy t xe là tài sản của tôi Cơ quan cảnh sát điều tra Công an tỉnh Sơn a đã chuyển đ n Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Sơn a (PC08) để giải quy t theo quy định pháp luật Tôi không có yêu cầu đề nghị gì thêm.
* Ý ki n của ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đ n vụ án anh Vừ A L: Tôi đã đ ợc Cơ quan cảnh sát điều tra Công an tỉnh Sơn a trả lại 01 chi c xe mô tô, biển kiểm soát: 26M1 - 216.62 và không yêu cầu bị cáo bồi th ng tiền sửa xe mô bị h hỏng số tiền 150 000 đồng Tôi không có yêu cầu đề nghị gì thêm.
i nói sau cùng của bị cáo: Nhất tr nh l i luận tội của đại diện Viện kiểm sát, bị cáo đã nhận thức rõ về hành vi phạm tội của mình, xin Hội đồng xét xử xem xét các tình ti t giảm nhẹ cho bị cáo phạm tội lần đầu ch a có tiền án, tiền sự, trong quá trình sinh sống làm ăn tại địa ph ơng luôn chấp hành tốt đ ng lối chủ tr ơng của Đảng, ch nh sách pháp luật của Nhà n ớc, bị cáo phạm tội do lỗi vô ý, đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, đã chủ động, tích cực bồi th ng thiệt hại, kh c phục một phần hậu quả cho đại diện bị hại, đ ợc bị hại xin giảm nhẹ hình phạt đề nghị cho bị cáo đ ợc h ởng hình phạt tù nh ng cho h ởng án treo Tôi đề nghị Hội đồng xét xử cho bị cáo đ ợc h ởng hình phạt tù nh ng cho h ởng án treo, xin miễn hình phạt bổ sung và án phí.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đ ợc tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nh sau:
Về hành vi, quy t định của cơ quan, ng i ti n hành tố tụng: Cơ quan cảnh sát điều tra Công an tỉnh Sơn a, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Sơn a, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo, đại diện bị hại, ng i đại diện theo ủy quyền của đại diện bị hại, ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đ n vụ án không có ý ki n hoặc khi u nại về hành vi, quy t định của cơ quan ti n hành tố tụng, ng i ti n hành tố tụng Do vậy các hành vi, quy t định của cơ quan ti n hành tố tụng, ng i ti n hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp
Về tình ti t định tội: Tại phiên tòa bị cáo thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình, vẫn gi nguyên l i khai nh đã khai tại Cơ quan cảnh sát điều tra Công an tỉnh Sơn a, không thay đổi, bổ sung thêm nội dung gì làm thay đổi nội dung của vụ án và hoàn toàn nhất tr với nội dung Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Sơn a Bị cáo khẳng định khai báo tại Cơ quan điều tra và tại phiên tòa là hoàn toàn tự nguyện và đúng với sự việc đã thực hiện Bị cáo thừa nhận ngày 07/4/2025, bị cáo không có giấy phép lái xe mô tô theo quy định, trong hơi thở có nồng độ cồn (0,065 miligam/lít khí thở) điều khiển xe mô tô biển kiểm soát: 26M1 - 216 62 chở anh Quàng Văn Mngồi ph a sau Khi đ n đoạn đ ng Km 57 + 680 m, Tỉnh lộ 108 thuộc địa phận Bản N, xã M, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a (nay là bản N, xã M, tỉnh Sơn La), bị đổ ngã, tr ợt trên mặt đ ng, xe máy không va chạm với xe ô tô, dẫn đ n anh M văng ra khỏi xe va vào cạnh góc đầu xe bên lái chi c xe ô tô biển kiểm soát: 26K - 5559 do
ng Văn T điều khiển, hậu quả anh Quàng Văn Mtử vong, bị cáo bị th ơng nhẹ, xe mô tô bị h hỏng là 150 000 đồng .
i khai của bị cáo tại phiên tòa phù hợp với k t quả điều tra nh : Biên bản khám nghiệm hiện tr ng, biên bản khám nghiệm tử thi, biên bản khám nghiệm ph ơng tiện, bản k t luận giám định pháp y về tử thi, bản k t luận giám định hình ảnh có trong video của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn a tỉnh Sơn a, k t quả kiểm tra đo nồng độ cồn, k t quả xét nghiệm ma túy, k t quả xét nghiệm Ethanol trong máu, k t luận định giá tài sản, biên bản thỏa thuận bồi th ng thiệt hại, l i khai của đại diện bị hại (đồng th i là ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đ n vụ án), của ng i đại diện theo ủy quyền của đại diện bị hại, của ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đ n vụ án, l i khai nh ng ng i làm chứng cùng các chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án, bị cáo là ng i có đủ năng lực trách nhiệm hình sự. Trên cơ sở đó Hội đồng xét xử có đủ căn cứ k t luận: Bị cáo Vừ A D đã vi phạm khoản 1, khoản 2 Điều 9; điểm e khoản 3 Điều 12 uật trật tự, an toàn giao thông đ ng bộ năm 2024 nên đủ y u tố cấu thành tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đ ng bộ, với tình ti t “Không có giấy phép lái xe theo quy định”và “Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác” quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 260 Bộ luật hình sự.
Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Sơn a truy tố và Tòa án nhân dân khu vực 2 - Sơn a xét xử bị cáo là đúng ng i, đúng tội, không oan sai cho bị cáo.
Về t nh chất, mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội: Hành vi phạm tội của bị cáo Vừ A D thực hiện với lỗi vô ý, làm ch t 01 ng i, tham gia giao thông không có giấy phép lái xe theo quy định và trong tình trạng có sử dụng r ợu, bia Ethanol trong máu là: 0,065 miligam/l t kh thở không đủ điều kiện điều khiển ph ơng tiện tham gia giao thông. Ngoài ra bị cáo còn gây thiệt hại về tài sản là 150.000 đồng, là hành vi nguy hiểm cho xã hội, bởi tội phạm bị cáo thực hiện là hành vi vi phạm các quy định trực ti p, nhằm đảm bảo an toàn trong các hoạt động của ph ơng tiện giao thông đ ng bộ, thiệt hại về tính mạng, tài sản Xâm phạm đ n sự hoạt động bình th ng của các ph ơng tiện giao thông đ ng bộ, thiệt hại về t nh mạng, tài sản của công dân, gây mất trật tự an ninh, trật tự an toàn xã hội tại địa ph ơng
Về tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và nhân thân của bị cáo:
- Về tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo không có tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự
- Về tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Tại cơ quan điều tra và tại phiên toà bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, do vậy bị cáo đ ợc h ởng tình ti t giảm nhẹ theo quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. Bị cáo đã chủ động, tích cực bồi th ng thiệt hại, kh c phục một phần hậu quả cho đại diện bị hại do vậy bị cáo đ ợc h ởng tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự Bị cáo tuổi đ i còn trẻ, phạm tội với lỗi vô ý, là ng i dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng có điều kiện kinh t - xã hội đặc biệt khó khăn, hoàn cảnh gia đình rất khó khăn nuôi bố mẹ già y u, ng i đại diện cho bị hại xin giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo đây là nh ng tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự
- Về nhân thân: Bị cáo có nhân thân tốt, phạm tội lần đầu, không có tiền án, tiền sự trong quá trình sinh sống tại địa ph ơng luôn chấp hành tốt đ ng lối chủ tr ơng của Đảng, ch nh sách pháp luật của Nhà n ớc, luôn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân ở nơi c trú.
Xét l i đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát, của bị cáo và của gia đình bị cáo đề nghị đơn xin bảo lãnh của gia đình và đơn xin đ ợc h ởng hình phạt tù nh ng cho h ởng án treo có xác nhận của ch nh quyền địa ph ơng, l i đề nghị của ng i đại diện theo ủy quyền của đại diện bị hại thấy rằng: Bị cáo không có tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự, bị cáo phạm tội lần đầu, ngoài lần phạm tội này luôn chấp hành tốt ch nh sách pháp luật và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân ở nơi c trú, thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình, tự nguyện bồi th ng, kh c phục hậu quả, có 02 tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, có nơi c trú rõ ràng, ổn định để cơ quan có thẩm quyền giám sát, giáo dục Xét thấy không cần cách ly bị cáo ra ngoài xã hội bởi bị cáo có khả năng tự cải tạo và việc cho bị cáo h ởng mức án phạt tù cho h ởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội, không ảnh h ởng xấu đ n an ninh, trật tự an toàn xã hội, cho bị cáo cơ hội cải tạo ngoài cộng đồng cũng đảm bảo t nh răn đe, giáo dục và phòng ngừa tội phạm nói chung, đồng th i cũng thể hiện ch nh sách pháp luật nhân đạo, khoan hồng của Nhà n ớc, thể hiện đ ng lối xét xử nghiêm trị k t hợp việc giám sát, giáo dục nên áp dụng khoản 1, khoản 2, khoản 5 Điều 65 Bộ luật hình sự đối với bị cáo
Trong tr ng hợp ng i đ ợc h ởng án treo thay đổi nơi c trú hoặc nơi làm việc thì cơ quan, tổ chức giám sát, giáo dục thực hiện theo quy định tại Điều 92 uật thi hành án hình sự
Trong th i gian thử thách, n u ng i đ ợc h ởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của uật thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quy t định buộc ng i đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho h ởng án treo.
Bị cáo Vừ A D đang bị tạm giam, bị cáo bị xử phạt tù nh ng cho h ởng án treo, Hội đồng xét xử xét thấy cần tuyên trả tự do ngay cho bị cáo tại phiên tòa n u bị cáo không bị tạm giam về một tội phạm khác vận dụng khoản 4 Điều 328 Bộ luật tố tụng hình sự
Về hình phạt bổ sung: Ngoài hình phạt ch nh bị cáo còn có thể phải chịu hình phạt bổ sung theo khoản 5 Điều 260 Bộ luật hình sự Nay xét thấy bị cáo là nông dân, không có nghề nghiệp do vậy Hội đồng xét xử không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo
Về bồi th ng dân sự: Hội đồng xét xử xét thấy cần chấp nhận sự tự nguyện thỏa thuận gi a đại diện của bị hại (Đồng thời là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án): Ông Quàng Văn Hặc, bà Quàng Thị Nọi, ng i đại diện theo ủy quyền của đại diện bị hại ông Quàng Văn S và bị cáo Vừ A D đã tự nguyện thỏa thuận: Bị cáo Vừ A D bồi th ng tất cả các khoản: Mai táng phí, tổn hại về t nh mạng, tổn thất về tinh thần.... cho đại diện theo ủy quyền của đại diện bị hại ông Quàng Văn S với tổng số tiền là: 170 000 000 đồng Đại diện theo ủy quyền của đại diện bị hại ông Quàng Văn S đã nhận đ ợc số tiền 60.000.000 đồng và buộc bị cáo phải bồi th ng ti p số tiền 110 000 000 đồng.
Chấp nhận sự tự nguyện hỗ trợ của anh
ng Văn D hỗ trợ bị cáo Vừ A D bồi th ng cho đại diện theo ủy quyền của đại diện bị hại ông Quàng Văn S với tổng số tiền là: 30 000 000 đồng.
Chấp nhận việc anh Vừ A không yêu cầu bị cáo bồi th ng tiền sửa xe mô tô biển kiểm soát 26M1 - 216.62 bị h hỏng số tiền 150 000 đồng
(Căn cứ vào Điều 48 Bộ luật hình sự; Điều 584, Điều 585, Điều 589, Điều 591 Bộ luật dân sự)
Về xử lý vật chứng: Đối với 01 chi c xe mô tô, biển kiểm soát: 26M1 - 216.62, nhãn hiệu HONDA, loại WAVE RSX FI, sơn màu Xám - Đen, đã qua sử dụng cũ do Vừ A D điều khiển Quá trình điều tra xác định chi c xe mô tô thuộc quyền sở h u anh Vừ A , D tự ý lấy xe đi anh ử không bi t, không liên quan gì, ngày 30/9/2025 anh ử có đơn xin lại tài sản Do đó, Cơ quan cảnh sát điều tra Công an tỉnh Sơn a trả lại chi c xe máy cho anh ử là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật
Đối với 01 chi c xe ô tô, biển kiểm soát: 26K - 5559; 01 Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi tr ng, ph ơng tiện giao thông cơ giới đ ng bộ số: EB 1224470 (Có hiệu lực đến hết ngày 27/02/2025) và 01 Hóa đơn bán hàng (ngày 12/02/2025) của Công ty xe khách số 1 Sơn a, ký hiệu 2C25TXK, số: 00000001 với ng i mua là
ng Văn D. Tài sản, giấy t này là của anh
ng Văn D, cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Sơn a đã chuyển đ n Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Sơn a (PC08) để giải quy t theo quy định pháp luật
(Căn cứ vào khoản 2 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a khoản 3 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự).
Về vấn đề khác liên quan đ n vụ án:
Đối với
ng Văn T là ng i điều khiển 01 chi c xe ô tô, biển kiểm soát: 26K - 5559, nhãn hiệu TRANSINCO, đã qua sử dụng cũ Quá trình điều tra xác định, anh Thu ch a có Giấy phép lái xe theo quy định, xe ô tô h t hạn kiểm định, đi đúng phần đ ng, đảm bảo tốc độ; không vi phạm quy t c điều khiển ph ơng tiện giao thông và không gây ra tai nạn giao thông, việc bị cáo Vừ A D điều khiển xe mô tô bị đổ, ngã tr ợt trên mặt đ ng không va chạm với xe ô tô do Thu điều khiển Anh Quàng Văn Mngồi sau xe D điều khiển bị ngã và văng vào cạnh góc đầu xe bên lái chi c xe ô tô, bị th ơng và tử vong Trong tr ng hợp này anh Thu không thấy tr ớc hậu quả và không buộc phải thấy tr ớc hậu quả thuộc tr ng hợp sự kiện bất ng Do đó, Cơ quan Cảnh sát điều tra không đặt vấn đề xử lý hình sự đối với anh
ng Văn T là có căn cứ, đảm bảo đúng quy định của pháp luật
Đối với anh
ng Văn D là ng i giao xe ô tô, biển kiểm soát: 26K - 5559 cho anh
ng Văn T: Qúa trình điều tra, Diện bi t Thu không có giấy phép lái xe, xe ch a có kiểm định nh ng vẫn nh Thu điều khiển ô tô đ a đón học sinh Tuy nhiên hành vi điều khiển ph ơng tiện tham gia giao thông của Thu thuộc tr ng hợp sự kiện bất ng , không phạm tội nên Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Sơn a không đặt vấn đề xử lý hình sự đối với anh
ng Văn D là có căn cứ, đảm bảo đúng quy định của pháp luật
Về án ph : Bị cáo là ng i dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng có điều kiện kinh t - xã hội đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQS14 ngày 30/12/2016 của y ban Th ng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án: Miễn toàn bộ án ph hình sự sơ thẩm và án ph dân sự sơ thẩm cho bị cáo.
Về quyền kháng cáo: Bị cáo, đại diện bị hại, ng i đại diện theo ủy quyền của đại diện bị hại, ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đ n vụ án đ ợc quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự
Về đề nghị của Kiểm sát viên: Đề nghị của Kiểm sát viên về tội danh, điều luật áp dụng, mức hình phạt và các vấn đề liên quan khác là phù hợp, nên đ ợc chấp nhận
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về điều luật áp dụng, tội danh và hình phạt:
Căn cứ vào điểm a, điểm b khoản 2 Điều 260; điểm b, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; khoản 1, khoản 2, khoản 5 Điều 65 Bộ luật hình sự năm 2015 (đ ợc sửa đổi bổ sung năm 2017 và năm 2025)
Tuyên bố bị cáo Vừ A D phạm tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đ ng bộ.
Xử phạt bị cáo Vừ A D 03 (Ba) năm tù nh ng cho h ởng án treo, th i gian thử thách 05 (Năm) năm Th i hạn thử thách tình từ ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 30/12/2025).
Giao bị cáo Vừ A D cho UBND xã C, tỉnh Sơn a giám sát, giáo dục trong th i gian thử thách Gia đình bị cáo Vừ A D có trách nhiệm phối hợp với UBND xã C, tỉnh Sơn a trong việc giám sát, giáo dục bị cáo
Trong trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc thì cơ quan, tổ chức giám sát, giáo dục thực hiện theo quy định tại Điều 92 Luật thi hành án hình sự.
Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.
Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo
Căn cứ vào khoản 4 Điều 328 Bộ luật tố tụng hình sự: Tuyên trả tự do ngay cho bị cáo Vừ A D tại phiên tòa n u bị cáo không bị tạm giam về một tội phạm khác.
2. Về bồi thƣờng dân sự: Căn cứ vào Điều 48 Bộ luật hình sự; Điều 584, Điều 585, Điều 589, Điều 591 Bộ luật dân sự:
Chấp nhận sự tự nguyện thỏa thuận gi a đại diện của bị hại (Đồng thời là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án): Ông Quàng Văn Hặc, bà Quàng Thị Nọi, ng i đại diện theo ủy quyền của đại diện bị hại ông Quàng Văn S và bị cáo Vừ A D đã tự nguyện thỏa thuận: Bị cáo Vừ A D bồi th ng tất cả các khoản: Mai táng phí, tổn hại về t nh mạng, tổn thất về tinh thần,.... cho đại diện theo ủy quyền của đại diện bị hại ông Quàng Văn S với tổng số tiền là: 170 000 000 đồng (Một trăm bảy m ơi triệu đồng) Đại diện theo ủy quyền của đại diện bị hại ông Quàng Văn S đã nhận đ ợc số tiền 60.000.000 đồng (Sáu m ơi triệu đồng) . Buộc bị cáoVừ A D phải bồi th ng ti p số tiền 110.000.000 đồng (Một trăm m i triệu đồng).
Chấp nhận sự tự nguyện hỗ trợ của anh
ng Văn D hỗ trợ bị cáo Vừ A D bồi th ng cho đại diện theo ủy quyền của đại diện bị hại ông Quàng Văn S với tổng số tiền là: 30.000.000 đồng (Ba m ơi triệu đồng).
Chấp nhận việc anh Vừ A không yêu cầu bị cáo bồi th ng tiền sửa xe mô tô biển kiểm soát 26M1 - 216.62 bị h hỏng số tiền 150 000 đồng (một trăm năm m ơi nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án. Nếu bên phải thi hành không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ số tiền phải thi hành án thì còn phải chịu tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
3. Về xử lý vật chứng: Căn cứ vào khoản 2 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a khoản 3 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự:
Chấp nhận việc Cơ quan cảnh sát điều tra Công an tỉnh Sơn a trả lại cho anh Vừ A 01 chi c xe mô tô, biển kiểm soát: 26M1 - 216.62, nhãn hiệu HONDA, loại WAVE RSX FI, sơn màu xám - đen, đã qua sử dụng cũ
Chấp nhận việc Cơ quan cảnh sát điều tra Công an tỉnh Sơn a đã chuyển đ n Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Sơn a (PC08) để giải quy t theo quy định pháp luật: 01 chi c xe ô tô, biển kiểm soát: 26K - 5559; 01 Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi tr ng, ph ơng tiện giao thông cơ giới đ ng bộ số: EB 1224470 (Có hiệu lực đến hết ngày 27/02/2025) và 01 Hóa đơn bán hàng (ngày 12/02/2025) của Công ty xe khách số 1 Sơn a, ký hiệu 2C25TXK, số: 00000001 với ng i mua là
ng Văn D (Tài sản, giấy t này là của anh
ng Văn D).
4. Về án phí: Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQS14 ngày 30/12/2016 của y ban Th ng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án: Miễn toàn bộ án ph hình sự sơ thẩm và án ph dân sự sơ thẩm cho bị cáo
5. Về quyền kháng cáo: Căn cứ vào Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự : Bị cáo Vừ A D, đại diện bị hại ông Quàng Văn Hặc, bà Quàng Thị N(Bố mẹ anh Quàng Văn M), ng i đại diện theo ủy quyền của đại diện bị hại ông Quàng Văn S đ ợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án Ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đ n vụ án ông Quàng Văn Hặc, bà Quàng Thị Nọi(Bố mẹ anh Quàng Văn M), anh
ng Văn D, anh Vừ A L đ ợc kháng cáo phần bản án hoặc quy t định có liên quan đ n quyền lợi, nghĩa vụ của mình trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án Ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đ n vụ án anh
ng Văn T đ ợc kháng cáo phần bản án hoặc quy t định có liên quan đ n quyền lợi, nghĩa vụ của mình trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm y t
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Sơn a;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND (02 bản);
- Công an tỉnh Sơn a;
- Trại tạm giam Công an tỉnh Sơn a;
- Phân trại tạm giam Thuận Châu - Công an tỉnh Sơn a;
- Thi hành án dân sự tỉnh Sơn a;
- Bị cáo;
- Đại diện bị hại; ng i đại diện theo
Lƣờng Tiến Hải ủy quyền;
- Ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đ n vụ án;
- u án văn;
- u:Hồ sơ
| Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM - TAND tỉnh Sơn a; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA - VKSND (02 bản); - Sở T pháp tỉnh Sơn a - CA huyện Thuận Châu; - Chi cục THADS huyện Thuận Châu; - UBND thị trấn Thuận Châu, huyện Thuận Châu; - Bị cáo; Lƣờng Phong Hải - u án văn; - u:Hồ sơ |