- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Kim A ly hôn với ông Trần Cao C"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Kim A.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 30/2025/HNGĐ-ST Ngày: 08/8/2025. “V/v: Ly hôn, nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thùy Dung
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Tạ Văn Đài
Ông Đặng Quang Hoạch
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Đoàn Bích Thu – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Phan Đăng Định – Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 444/2025/TLST-HNGĐ ngày 08/5/2025 về việc “Ly hôn, nuôi con chung”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 12/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim A, sinh năm 2000.
Trú tại: tổ E, khu phố E, thị trấn T, huyện T cũ nay là ấp E, xã T, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Ông Trần Cao C, sinh năm 1995.
Trú tại: tổ A, ấp T, xã C, huyện T cũ nay là xã B, tỉnh Đồng Nai.
(Các đương sự xin vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải - bà Lê Thị Kim A trình bày:
Bà và ông Trần Cao C tự nguyện tìm hiểu nhau, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã C, huyện T (cũ) nay là xã B, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận số 50 ngày 28/10/2021.
Thời gian chung sống ban đầu hạnh phúc, bình thường, từ năm 2024 đến gần đây thì trong sinh hoạt hằng ngày hay xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm dẫn đến cãi vã thường xuyên, không ngồi nói chuyện được với nhau, bất hòa với gia đình bên chồng. Từ tháng 3/2025 bà đã mang con về bên nhà mẹ đẻ sinh sống. Nay tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên bà yêu cầu ly hôn với ông C. Đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt bà do bận công việc.
Về con chung: Bà và ông C có 01 con chung là cháu Trần Đăng K, sinh ngày 24/02/2022. Khi ly hôn, bà yêu cầu nuôi con chung và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Hiện bà đang làm công nhân, thu nhập một tháng khoảng 9.000.000đ và có làm thêm bên ngoài, đủ điều kiện nuôi con.
Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Tại bản tự khai, biên bản hòa giải – ông Trần Cao C, trình bày:
Ông và bà Lê Thị Kim A chung sống tự nguyện và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện T cũ vào năm 2021. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng từ năm 2024 thì mâu thuẫn giữa vợ chồng xảy ra nhiều hơn, thường hay cãi vã, ngoài ra do bà A bất hòa với bố mẹ ông nên tình trạng mâu thuẫn không thể hòa giải được. Ông thừa nhận không thể hàn gắn đoàn tụ nhưng do là người có đạo nên ông không thể ký ly hôn. Do bận công việc nên ông yêu cầu giải quyết vắng mặt.
Về con chung: Ông bà có 01 con chung là cháu Trần Đăng K, sinh ngày 24/02/2022. Trường hợp phải ly hôn thì ông đồng ý để bà A trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung, tạm thời ông không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 – Đồng Nai:
Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử về xác định quan hệ pháp luật, thẩm quyền giải quyết vụ án, xác định tư cách đương sự và việc xác minh, thu thập chứng cứ, giao nhận các văn bản tố tụng đã thực hiện đúng theo quy định; Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng được bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ tố tụng.
Về nội dung vụ án: Quá trình chung sống giữa bà Lê Thị Kim A và ông Trần Cao C đã xảy ra nhiều mâu thuẫn, vợ chồng không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện, cho bà A được ly hôn với ông C; Về con chung: Giao 01 con chung là cháu Trần Đăng K, sinh ngày 24/02/2022 cho bà A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp. Bà A không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét. Về nợ chung: Đương sự khai không có nên không đặt ra giải quyết. Về án phí: Bà A phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Xét thủ tục tố tụng:
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Ông Trần Cao C cư trú tại tổ A, ấp T, xã C, huyện T cũ nay là xã B, tỉnh Đồng Nai nên căn cứ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom nay là Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đồng Nai.
Về thủ tục xét xử vắng mặt: Nguyên đơn và bị đơn đều có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
. Xét yêu cầu khởi kiện:
. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Kim A và ông Trần Cao C kết hôn trên cơ sở tự nguyện và được cấp giấy chứng nhận kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện T (cũ), tỉnh Đồng Nai số 50 ngày 28/10/2021 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Theo trình bày của đương sự tại đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải thì thấy: bà A và ông C thừa nhận cuộc sống chung có phát sinh mâu thuẫn trong sinh hoạt hằng ngày, vợ chồng không có tiếng nói chung, không chia sẻ, thấu hiểu với nhau. Giữa bà A và gia đình chồng có mối quan hệ không hòa hợp. Mâu thuẫn chưa được giải quyết dứt điểm nên kéo dài và ngày càng trầm trọng, vợ chồng không thể hàn gắn, đoàn tụ, nhưng do ông C là người có đạo nên không thể ký ly hôn. Khi xảy ra mâu thuẫn, các đương sự tự giải quyết với nhau mà không nhờ chính quyền địa phương can thiệp, hòa giải nên tình trạng mâu thuẫn kéo dài và không khắc phục được.
Do đó, cần xác định mâu thuẫn vợ chồng giữa bà A và ông C là có thật, ông bà không tìm được tiếng nói chung, hôn nhân đã phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà A.
. Về con chung: Bà A và ông C có 01 con chung là cháu Trần Đăng K, sinh ngày 24/02/2022. Các đương sự thống nhất nếu ly hôn, bà A được tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là phù hợp, vì: bà có công việc, thu nhập ổn định (BL 21-30). Tạm thời ông C không phải cấp dưỡng nuôi con do bà A không yêu cầu.
. Về tài sản chung: Bà A và ông C tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
. Về nợ chung: Bà A và ông C trình bày không có nên không đặt ra xem xét.
. Về án phí: Bà A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định pháp luật.
. Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 – Đồng Nai phù hợp với nhận định trên của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 28, 147, 220, 228, 266, 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9, 51, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Kim A.
1. Bà Lê Thị Kim A được ly hôn với ông Trần Cao C.
2. Về con chung: Giao cháu Trần Đăng K, sinh ngày 24/02/2022 cho bà Lê Thị Kim A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Tạm thời ông Trần Cao C không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Trần Cao C được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
3. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Không có.
5. Về án phí: Bà Lê Thị Kim A phải chịu số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001163 ngày 05/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai nay là Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Bà A đã nộp đủ án phí.
Báo cho bà A và ông C biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án theo quy định pháp luật.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã Cây Gáo (cũ) (GCNKH số 50 ngày 28/10/2021) - VKSND cùng cấp; - Thi hành án DS tỉnh Đồng Nai; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Đỗ Thùy Dung |