- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp HĐ vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn K, buộc bị đơn bà Đặng Thị Thu Th trả cho ông Nguyễn K toàn bộ số tiền 80.
- Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN NAM TỈNH BÌNH THUẬN ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 30/2025/DS-ST Ngày: 16-6-2025. Về việc: “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN NAM, TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thúy Vũ
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Thông Minh Tấn;
2. Ông Hoàng Văn Tâm;
- Thư ký phiên tòa: ông Ngô Duy Khánh
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Thuận Nam tham gia phiên tòa: bà Phạm Viết Diệu Trâm
Ngày 16 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân Hàm Thuận Nam xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số: 276/2022/TLST- DS ngày 07 tháng 12 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 33/2025/QĐXX-ST ngày 25 tháng 4 năm 2024 và Quyết định Hoãn phiên tòa số 17/2025/QĐST-DS ngày 21/5/2025 giữa các đương sự: Nguyên đơn: ông Nguyễn K – sinh năm 1993 (vắng mặt) Địa chỉ: thôn P.H , xã H.M, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận. Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn K: bà Nguyễn Thị Thu H – sinh năm 1970 (có mặt) Địa chỉ: thôn P.H , xã H.M, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận. Bị đơn: bà Đặng Thị Thu Th – sinh năm 1990 (vắng mặt) Địa chỉ: thôn P.P , xã H.M, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn trình bày: chị em bà Đặng Thị Thu Th và ông Đặng Quang T cùng ở 1 nhà với cha mẹ, bà Đặng Thị Thu Th làm lái buôn thanh long, nên chị em bà Th thường xuyên xuống vay tiền.
Bà Đặng Thị Thu Th có trực tiếp xuống nhà ông Nguyễn K vay tiền 2 lần: Lần 1 vào ngày 05/6/2019, bà Th có vay số tiền 60.000.000 đồng, Lần 2 vào ngày 31/7/2019, bà Th có vay số tiền 20.000.000 đồng,
Tổng cộng các lần là 80.000.000 đồng. Mỗi lần bà Th đến vay tiền đều có ghi và ký vào “giấy biên nhận vay tiền” do ông Nguyễn K in sẵn, những chỗ ghi điền vào chỗ trống đều do bà Th ghi, cuối tờ giấy bà Th có ký tên và ghi rõ họ tên.
Hai bên cùng thỏa thuận lãi suất 6%/ tháng, tuy nhiên bà Th không có trả lãi đồng nào. Bà Thùy hẹn khi nào nhận tiền buôn thanh long sẽ trả nhưng tới nay vẫn chưa trả đồng nào.
Ông Nguyễn K khởi kiện yêu cầu bà Đặng Thị Thu Th trả cho ông toàn bộ số tiền vay gốc là 80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng). không tính lãi.
Bà Nguyễn Thị Thu H thống nhất với lời trình bày và yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn K.
Quá trình giải quyết bị đơn là bà Đặng Thị Thu Th không đến Tòa án để trình bày ý kiến mặc dù đã được tống đạt hợp lệ nhiều lần
vụ án không tiến hành hòa giải.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Thuận Nam phát biểu ý kiến:
Trong quá trình giải quyết Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đã thực hiện các thủ tục đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thực hiện đúng theo các quy định của pháp luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm, thành phần Hội đồng xét xử đúng theo quyết định đưa vụ án ra xét xử.
Nguyên đơn thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án.
Bị đơn không thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án.
Về nội dung vụ án:
Về yêu cầu của nguyên đơn: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc bị đơn bà Đặng Thị Thu Th trả cho ông Nguyễn K toàn bộ số tiền 80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng);
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về xác định quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn ông Nguyễn K nộp đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản với bà Đặng Thị Thu Th có địa chỉ tại thôn P.P , xã H.M, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận, từ đó có đủ căn cứ xác định quan hệ tranh chấp là “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Do đó, theo quy định tại khoản 3 điều 26; điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.
Về việc xét xử vắng mặt đương sự: bị đơn bà Đặng Thị Thu Th đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do, vì vậy căn cứ theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vụ án vắng mặt bị đơn theo thủ tục chung.
Về nội dung tranh chấp: nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bà Đặng Thị Thu Th thanh toán cho ông Nguyễn K số tiền gốc là 80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng).
Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình, nguyên đơn đã giao nộp cho Tòa án chứng cứ là: Bản chính các giấy mượn tiền đề ngày 05/6/2019, 31/7/2019, có nội dung bà Đặng Thị Thu Th có vay ông Nguyễn K tổng số tiền 80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng).
Quá trình giải quyết vụ án bà Đặng Thị Thu Th đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và bản sao chứng cứ do nguyên đơn cung cấp nhưng không có ý kiến phản đối đối với chứng cứ mà nguyên đơn giao nộp và yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Căn cứ vào Khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự, nguyên đơn không phải chứng minh đối với chứng cứ mình đã giao nộp.
Từ những nhận định nêu trên Hội đồng xét xử nhận định việc bà Đặng Thị Thu Th có vay và hiện còn nợ nguyên đơn ông Nguyễn K số tiền gốc là 80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng) là có thật, do đó có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về yêu cầu bị đơn bà Đặng Thị Thu Th thanh toán số tiền gốc 80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng).
Về án phí Dân sự sơ thẩm: bị đơn phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm do toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào:
- Khoản 3 điều 26; điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 điều 39, Điều 143, 144, và các Điều 266, 267, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Điều 463, Điều 466, Điều 357 của Bộ luật Dân sự 2015;
- Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn K, buộc bị đơn bà Đặng Thị Thu Th trả cho ông Nguyễn K toàn bộ số tiền 80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng)
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
* Về án phí:
bà Đặng Thị Thu Th phải chịu 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
hoàn trả cho ông Nguyễn K số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0013528 ngày 01/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự Hàm Thuận Nam.
Án xử công khai sơ thẩm có mặt người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, báo cho biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - đương sự - VKSND Hàm Thuận Nam - VKSND tỉnh Bình Thuận - THADS Hàm Thuận Nam - Lưu THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thông Minh Tấn Hoàng Văn Tâm TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN NAM TỈNH BÌNH THUẬN ––––––––––––––– BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi 11 giờ 00 phút, ngày 16 tháng 6 năm 2025 Tại: trụ sở Tòa án nhân dân Hàm Thuận Nam tỉnh Bình Thuận. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Lê Thị Thúy Vũ Các hội thẩm nhân dân: Ông Thông Minh Tấn Ông Hoàng Văn Tâm tháng 12 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 33/2025/QĐXX-ST ngày 25 tháng 4 năm 2024 và Quyết định Hoãn phiên tòa số 17/2025/QĐST-DS ngày 21/5/2025 giữa các đương sự: Nguyên đơn: ông Nguyễn K – sinh năm 1993 Địa chỉ: thôn P.H , xã H.M, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận. Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn K: bà Nguyễn Thị Thu H – sinh năm 1970 Địa chỉ: thôn P.H , xã H.M, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận. Bị đơn: bà Đặng Thị Thu Th – sinh năm 1990 Địa chỉ: thôn P.P , xã H.M, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận. tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU Căn cứ vào: 143, 144, và các Điều 266, 267, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; - Điều 463, Điều 466, Điều 357 của Bộ luật Dân sự 2015; ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Tuyên xử: bị đơn bà Đặng Thị Thu Th trả cho ông Nguyễn K toàn bộ số tiền 80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng) có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. * Về án phí: sự sơ thẩm. đồng (hai triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0013528 ngày 01/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự Hàm Thuận Nam. - Tuyên và giải thích quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật; hiệu thi hành án cho các đương sự . - Thông qua bản án gốc. Nghị án kết thúc vào hồi 11 giờ 20 phút, cùng ngày Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thông Minh Tấn Hoàng Văn Tâm | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Lê Thị Thúy Vũ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Thúy Vũ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– Tiến hành nghị án vụ án Dân sự thụ lý số: 276/2022/TLST- DS ngày 07 Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh - Khoản 3 điều 26; điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 điều 39, Điều - Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Kết quả biểu quyết: 3/3 Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn K, buộc Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày Kết quả biểu quyết: 3/3 bà Đặng Thị Thu Th phải chịu 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng) án phí dân hoàn trả cho ông Nguyễn K số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.000.000 Kết quả biểu quyết: 3/3 - Tuyên và giải thích quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời Kết quả biểu quyết: 3/3 THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Thúy Vũ |