- Tranh chấp gì? án hình sự — "Phan Van Anh Danh bac (ghi so de) - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Phan Văn A phạm t i Đánh bạc ;
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 30/2024/HS-ST Ngày: 09/5/2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Bích Thảo.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trịnh Duy Phước;
2. Bà Văn Thị Thu Vân.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Dung - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai tham gia phiên tòa: Bà Phan Thị Huyền Bích - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 24/2024/TLST-HS ngày 29 tháng 3 năm 2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 29/2024/QĐXXST-HS ngày 10/4/2024 đối với bị cáo:
Phan Văn A, sinh ngày 24/4/1962 tại T, Bình Định; nơi thường trú: Tổ F, phường T, thị xã A, tỉnh Gia Lai; nghề nghi p: Bán vé số; văn h a: 5/12; dân t c: Kinh; tôn giáo: Ph t giáo; giới tính: Nam; quốc tịch: Vi t Nam; con ông Phan T (đã chết) và bà Mai Thị T1 (đã chết); bị cáo c vợ là Đinh Thị Hồng H và 04 con; tiền án; Không, tiền sự: C 01 tiền sự về hành vi Đánh bạc ; Bị áp dụng bi n pháp ngăn ch n C m đi kh i nơi cư trú t ngày 23/10/2023 cho đến nay; bị cáo tại ngoại; c m t;
- Người bào chữa: Ông Nguyễn Thành T2 – Trợ giúp viên pháp lý thu c Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh G, Chi nhánh số 2.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
1. Bùi Văn B, sinh năm 1965; nơi thường trú: Tổ B, phường A, thị xã A, tỉnh Gia Lai; c m t;
2. Trịnh Văn Q, sinh năm 1949; nơi thường trú: Tổ E, phường T, thị xã A, tỉnh Gia Lai; vắng m t;
3. Lê Thái H1, sinh năm 1981; nơi thường trú: Tổ E, phường T, thị xã A, tỉnh Gia Lai; vắng m t;
4. Nguyễn Văn M, sinh năm 1954; nơi thường trú: Tổ D, phường T, thị xã A, tỉnh Gia Lai; vắng m t;
5. Phan Trần Thiếu L, sinh năm 1969; nơi thường trú: Tổ B, phường T, thị xã A, tỉnh Gia Lai; vắng m t;
6. Lê Văn Đ, sinh năm 1962; nơi thường trú: Tổ C, phường T, thị xã A, tỉnh Gia Lai; c m t.
7. Hoàng Văn T3, sinh năm 1985; nơi thường trú: Tổ F, phường A, thị xã A, tỉnh Gia Lai; vắng m t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Theo các tài li u c trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, n i dung vụ án được t m tắt như sau:
Bị cáo Phan Văn A đã c hành vi chơi lô, số đề với các hình thức Lô 2 số , Lô 3 càng Lô đá , Đầu, cuối , vào ngày 28/8/2023 bị cáo đã bán lô, số đề cho nhiều người dựa trên kết quả sổ xố của Đài P, cụ thể như sau:
Ông Bùi Văn B mua bao lô 10 điểm, với số tiền 10 điểm x 13.000đ = 130.000đ, ông B đã trúng 02 lô 5 điểm thắng được số tiền là 5 điểm x 70.000đ x 2 = 700.000đ, tổng số tiền đánh bạc là 830.000đ. Ông Trịnh Văn Q mua 03 số đá 02 điểm với số tiền 3x2x26.000đ = 156.000đ; bao lô 03 điểm với số tiền 3x 13.000đ= 39.000đ; đầu đuôi với số tiền 4.000đ, tổng c ng iền đánh bạc là 199.000đ. Ông Lê Thái H1 mua lô bao lô 5 điểm với số tiền là 5x 13.000đ = 65.000đ. Ông Nguyễn Văn M mua bao lô 15 điểm với số tiền là 15 x 13.000đ =195.000đ. Ông Phan Trần Thiếu L mua bao lô 5 điểm với số tiền 5x 13.000đ = 65.000đ, trúng 5 điểm với số tiền 5x70.000đ = 350.000đ, tổng tiền đánh bạc là 415.000đ. Ông Lê Văn Đ mua bao lô 20 điểm với số tiền 20 x 13.000đ = 260.000đ, trúng 4 điểm với số tiền 4 x 70.000đ = 280.000đ, tổng tiền đánh bạc là 540.000đ. Tổng c ng tiền bị cáo đã bán cho 06 người nêu trên là 914.000đ, người chơi thắng 1.330.000đ, tiền đánh bạc của bị cáo với 06 người chơi trên là 2.244.000đ.
Căn cứ vào phơi đề thu giữ và tin nhắn đi n thoại vào ngày 28/8/2023 xác định ngoài 06 người nêu trên, bị cáo còn ghi lô, số đề cho nhiều người khác, cụ thể như sau: Ghi bao lô 2 số 540 điểm với số tiền 7.020.000đ, người chơi thắng được 62 điểm với số tiền 62 x 70.000đ = 4.340.000đ, tổng c ng tiền đánh bạc là 11.360.000đ; Ghi bao lô 3 càng 6 điểm với số tiền 6 x 13.000đ = 78.000đ, người chơi thắng 2 điểm với số tiền 2 x 500.000đ = 1.000.000đ, tiền đánh bạc là 1.078.000đ; ghi lô đá 15 điểm với số tiền 494.000đ; ghi đầu cuối với số tiền 1.318.000đ, người chơi trúng số đầu 6.000đ, với số tiền 6.000đ x 70 = 420.000đ, tiền đánh bạc là 1.738.000đ; Tổng c ng tiền đánh bạc là 11.360.000đ + 1.078.000đ + 494.000đ + 1.738.000đ = 14.670.000đ.
Như v y trong ngày 28/8/2023 bị cáo đã tham gia đánh bạc với hình thức ghi lô, số đề với số tiền đánh bạc là 2.244.000đ + 14.670.000đ = 16.914.000đ.
Những người mua lô, số đề đã đưa đủ tiền cho bị cáo, bị cáo chưa chung tiền thắng đề cho họ.
Quá trình điều tra đã thu giữ của bị cáo: 01 (m t) đi n thoại di đ ng nhãn hi u NOKIA màu đen, model: 1280, số IMEI 357256/05/992880 /1 bên trong gắn thẻ sim số 0363612308; số tiền 8.980.000 đồng; 01 (m t) tờ gi y khổ A4, m t m t c in chữ đánh máy, m t m t c nhiều chữ số viết tay liên quan đến n i dung mua bán số lô, số đề (được đánh số 1, c chữ ký và chữ viết của Phan Văn A); 01 tờ vé số, m t trước c in dòng chữ XỔ SỐ KIẾN THIẾT GIA LAI , dãy số 331411 , thứ sáu ngày 07-08-2023; m t sau c ghi 28/08 PY (41)5, (13)5 (được đánh số 2, có chữ ký và chữ viết của Bùi Văn B); 01 (m t) đi n thoại di đ ng hi u Nokia 1280 màu đen đã qua sử dụng phía sau thân máy c các dòng chữ Nokia Corporation CODE 0592248; IMEI 357381/04/41357675, được gắn sim đi n thoại m t trước c ghi các chữ số 8401110833126202, m t sau c chữ mobicard .
Bị cáo khai bị cáo chỉ là người ghi lô, số đề và chuyển lại cho Hoàng Văn T3 ở Tổ F, phường A để hưởng tiền chênh l ch. Tuy nhiên quá trình điều tra T3 không th a nh n và cũng không c căn cứ chứng minh Hoàng Văn T3 nh n lô, số đề t bị cáo.
2. Cáo trạng số 27/CT-VKS ngày 23/3/2024 của Vi n kiểm sát nhân dân thị xã An Khê truy tố bị cáo Phan Văn A về t i Đánh bạc theo quy định tại khoản 1 Điều 321 của B lu t Hình sự. Tại phiên tòa, đại di n Vi n kiểm sát nhân dân thị xã An Khê giữ nguyên quan điểm truy tố và đề nghị H i đồng xét xử tuyên bố bị cáo Phan Văn A phạm t i Đánh bạc . Đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i, điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 của B lu t Hình sự; đề nghị xử phạt bị cáo Phan Văn A t 06 tháng đến 09 tháng tù. Đề nghị tịch thu sung ngân sách nhà nước tiền bị cáo dùng vào vi c đánh bạc là 16.914.000đ; 02 đi n thoại; tịch thu tiêu hủy 02 sim đi n thoại. Miễn án phí hình sự sơ thẩm cho bị cáo.
3. Người bào chữa trình bày: Đồng ý với ý kiến của đại di n Vi n kiểm sát về đề nghị kết t i, các tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự, tuy nhiên cần xem xét quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo đã th a nh n t t cả hành vi phạm t i của mình, bị cáo là người khuyết t t mức đ n ng, gia đình bị cáo đ c bi t kh khăn, các con bị cáo đều đã l p gia đình ở riêng không c ai hỗ trợ. Bị cáo hi n là lao đ ng chính duy nh t trong gia đình với thu nh p chính t công vi c bán vé số, vi c phải ch p hành hình phạt tù gây ảnh hưởng r t lớn đến bị cáo và gia đình bị cáo. Do v y đề nghị H i đồng xét xử áp dụng loại hình phạt cho bị cáo được tự cải tạo tại nhà dưới sự giám sát của chính quyền địa phương cũng bảo đảm tính giáo dục và răn đe.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở n i dung vụ án, căn cứ vào các tài li u trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, H i đồng xét xử nh n định như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an thị xã A, Điều tra viên, Vi n kiểm sát nhân dân thị xã An Khê, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hi n đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của B lu t Tố tụng hình sự.
Tại phiên tòa bị cáo khai bị cáo trình bày tiền bị cáo bán đề bị cáo giữ lại để nếu người chơi thắng đề sẽ g p trực tiếp bị cáo để nh n tiền; người mua lô, số đề cũng th a nh n nếu thắng đề thì g p trực tiếp bị cáo để nh n tiền thắng đề; đồng thời không chứng minh được Hoàng Văn T3 c nh n lô số đề t bị cáo, do v y xác định bị cáo là Chủ đề . Căn cứ vào n i dung tin nhắn đi n thoại, tờ phơi đề đã thu giữ, c căn cứ xác định vào ngày 28/8/2023 bị cáo đã tham gia đánh bạc trái phép dưới hình thức chơi lô, số đề với số tiền dùng đánh bạc là 16.914.000đ. Do v y hành vi của bị cáo đã phạm vào t i Đánh bạc theo quy định tại khoản 1 Điều 321 của B lu t Hình sự.
Đối với Bùi Văn B, Trịnh Văn Q, Lê Thái H1, Nguyễn Văn M, Phan Trần Thiếu L, Lê Văn Đ là người mua lô, số đề, nhưng số tiền đánh bạc dưới 5.000.000đ và đều không c tiền án, tiền sự về hành vi quy định tại Điều 321, Điều 322 của B lu t Hình sự nên không c u thành t i Đánh bạc theo Điều 321 của B lu t Hình sự, do v y chỉ xử phạt vi phạm hành chính là phù hợp.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự: Bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; phạm t i lần đầu và thu c trường hợp ít nghiêm trọng, nên được áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự quy định tại điểm i, điểm s khoản 1 Điều 51 của B lu t Hình sự.
Về tình tiết tăng n ng trách nhi m hình sự: Bị cáo không c tình tiết tăng n ng trách nhi m hình sự nào.
Về nhân thân: Bị cáo đang c m t tiền sự về hành vi Đánh bạc .
Về hình phạt: Vào ngày 02/3/2023 bị cáo bị xử phạt tiền về hành vi Đánh bạc với hình thức ghi lô, số đề, đến ngày 28/8/2023 lại tiếp tục thực hi n hành vi Đánh bạc dưới hình thức ghi lô, số đề. Bị cáo đang c tiền sự về hành vi Đánh bạc nhưng không l y đ làm bài học mà vẫn tiếp tục thực hi n hành vi phạm t i, Hành vi của bị cáo đã xâm phạm đến tr t tự an toàn công c ng tại địa phương, do v y cần xử phạt nghiêm. Bị cáo c nhân thân x u, do v y vi c cho bị cáo được tự cải tạo, giáo dục dưới sự giám sát của chính quyền địa phương là không bảo đảm tính giáo dục và phòng ng a t i phạm, nên không ch p nh n đề nghị của người bào chữa. Xét tính ch t, mức đ hành vi phạm t i, đ c điểm nhân thân và các tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự, cần áp dụng hình phạt tù, bu c bị cáo phải ch p hình phạt tại cơ sở giam giữ m t thời gian mới đủ tác dụng giáo dục và răn đe. Tuy nhiên xét bị cáo là người khuyết t t v n đ ng mức đ n ng, c hai tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại khoản 1 Điều 51 của B lu t Hình sự, do v y cần áp dụng khoản 3 Điều 54 của B lu t Hình sự xử phạt bị cáo dưới mức th p nh t của khung hình phạt, dưới mức đề nghị của đại di n Vi n kiểm sát cũng đủ tác dụng giáo dục và răn đe.
Bị cáo là người khuyết t t nên không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.
Về bi n pháp tư pháp: Bị cáo th a nh n đã nh n đủ tiền của những người ghi đề, chưa đưa tiền thắng đề cho người chơi. Do v y theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 47 B lu t Hình sự, cần tịch thu số tiền là dùng vào vi c đánh bạc của bị cáo cụ thể: Tịch thu số tiền bị cáo đã nh n t người ghi đề là 9.824.000đ và tiền bị cáo phải b ra để chi trả thưởng cho người chơi là 7.090.000đ, tổng c ng 16.914.000đ.
Về xử lý v t chứng:
- Tịch thu v t chứng là công cụ, phương ti n phạm t i để n p ngân sách Nhà nước gồm: 01 (m t) đi n thoại di đ ng nhãn hi u NOKIA màu đen, model: 1280; 01 đi n thoại di đ ng hi u Nokia 1280 màu đen đã qua sử dụng phía sau thân máy c các dòng chữ Nokia Corporation CODE 0592248.
- Tịch thu v t chứng là công cụ, phương ti n phạm t i để tiêu hủy gồm sim đi n thoại số 0363612308 và sim đi n thoại m t trước c ghi các chữ số 8401110833126202, m t sau c chữ mobicard .
- Số tiền 8.980.000đ được kh u tr vào số tiền bị cáo phải n p nêu tại mục [9].
Về án phí: Bị cáo là người khuyết t t nên theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326 của Ủy ban thường vụ quốc h i bị cáo được miễn án phí hình sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 106; khoản 2 Điều 135; khoản 2 Điều 136; Điều 260; khoản 1 Điều 268; khoản 1 Điều 299; Điều 331, Điều 333 của B lu t Tố tụng hình sự;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án;
Căn cứ khoản 1 Điều 321; Điều 38; điểm i, điểm s khoản 1 Điều 51; khoản 3 Điều 54 của B lu t Hình sự;
1. Tuyên bố bị cáo Phan Văn A phạm t i Đánh bạc ;
2. Xử phạt bị cáo Phan Văn A 03 (ba) tháng tù, thời hạn tù tính t ngày vào trại ch p hành án.
3. Về bi n pháp tư pháp: Bu c bị cáo Phan Văn A phải n p 16.914.000đ (mười sáu tri u, chín trăm mười bốn nghìn đồng) để sung ngân sách nhà nước, kh u tr vào số tiền đang tạm giữ là 8.980.000đ (theo biên bản giao nh n v t chứng ngày 06/4/2024), bị cáo còn phải n p 7.934.000đ (bảy tri u, chín trăm ba mươi bốn nghìn đồng).
4. Về xử lý v t chứng:
- Tịch thu sung ngân sách Nhà nước v t chứng gồm:
+ 01 (m t) đi n thoại di đ ng nhãn hi u NOKIA màu đen, model: 1280, số IMEI 357256/05/992880/01, máy đã cũ, phần v nhựa dưới cuối bàn phím bị vỡ;
+ 01 (m t) đi n thoại di đ ng hi u Nokia 1280 màu đen đã qua sử dụng, phía sau thân máy c các dòng chữ Nokia Corporation CODE: 0592248 ; IMEI 357381/04/41357675.
- Tịch thu tiêu hủy v t chứng là sim đi n thoại số thẻ sim số 0363612308 (gắn trong đi n thoại NOKIA màu đen, model: 1280, số IMEI 357256/05/992880/01 nêu trên) và sim đi n thoại sim đi n thoại m t trước c ghi các chữ số 8401110833126202, m t sau c chữ mobicard , (gắn trong đi n thoại di đ ng hi u Nokia 1280 màu đen đã qua sử dụng, phía sau thân máy c các dòng chữ Nokia Corporation CODE: 0592248 nêu trên).
(Vật chứng đang bảo quản tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã An Khê theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 06/4/2024 giữa Chi cục Thi hành án dân sự thị xã An Khê và Cơ quan cảnh sát điều tra Công an thị xã A)
5. Về án phí: Bị cáo được miễn án phí hình sự sơ thẩm.
6. Về quyền kháng cáo: Bị cáo, người c quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Đ, ông B c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể t ngày tuyên án là ngày 09/5/2024. Những người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Q, ông H1, ông M, ông L, ông T3 c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể t ngày nh n được bản án ho c ngày bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Gia Lai; - VKSND thị xã An Khê; - Công an thị xã An Khê; - Chi cục THADS thị xã An Khê; - Những người tham gia tố tụng; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Thị Bích Thảo |