- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Huỳnh Thị Hoàng Tr đối với anh Bùi Văn T. Chị Huỳnh Thị Hoàng Tr được ly hôn đối với anh Bùi Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 30/2024/HNGĐ-ST Ngày: 07-5-2024 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Lắm.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Kim Đào;
2. Ông Trần Hữu Thiện.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Ngọc Vinh - Thư ký Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Ông Võ Công Đức -Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 105/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 22/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 10/2024/QĐST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Huỳnh Thị Hoàng Tr, sinh năm 1990. Địa chỉ: tổ 2, ấp C, xã H, huyện Ch, tỉnh Tây Ninh (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt).
2. Bị đơn: Bùi Văn T, sinh năm 1990. Địa chỉ: tổ 5, ấp T, xã S, huyện D, tỉnh Tây Ninh (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Huỳnh Thị Hoàng Tr trình bày:
Chị và anh T chung sống vợ chồng có đăng ký kết hôn ngày 07/7/2014 tại UBND xã S, huyện D, tỉnh Tây Ninh. Sau khi kết hôn chị và anh T sống hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẩn do anh T không chí thú làm ăn, đam mê cờ bạc, vợ chồng thường xuyên bất hoà; tháng 11 năm 2023 chị đã một lần gửi đơn xin ly hôn với anh T nhưng anh T xin đoàn tụ nên chị rút đơn để anh T có thời gian sửa đổi nhưng anh T không sửa đổi bản tính, vẫn đam mê cờ bạc; anh chị đã ly thân từ cuối năm 2023 cho đến nay. Trong thời gian ly thân chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nữa nên không thể tiếp tục đoàn tụ, nay chị xin ly hôn với anh T.
Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên Bùi Huỳnh Đăng K, sinh ngày 29/10/2014 hiện đang sống cùng chị. Nay ly hôn chị yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu anh T cấp dưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án - bị đơn anh Bùi Văn T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh thống nhất lời trình bày của chị Tr; anh chị chung sống vợ chồng có đăng ký kết hôn, hiện nay anh chị đang sống ly thân. Anh xác nhận cuộc sống vợ chồng trước đây có mâu thuẩn do anh đam mê cờ bạc nhưng hiện nay anh đã từ bỏ. Hiện nay anh còn thương vợ con nên mong muốn đoàn tụ, khi biết chị Tr gửi đơn ly hôn anh có tìm cách gặp chị Tr nhưng chị Tr luôn tránh mặt, do đó anh chưa có cơ hội để bàn giải pháp đoàn tụ.
Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên Bùi Huỳnh Đăng K, sinh ngày 29/10/2014 hiện đang sống cùng chị Tr. Trong trường hợp Tòa án giải quyết ly hôn, anh đồng ý giao con cho chị Tr nuôi dưỡng, anh không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết;
* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu.
Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đảm bảo đúng thời hạn, nội dung, thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự.
Những người tham gia tố tụng đều vắng mặt nên Toà án tiến hành xét xử vắng mặt là phù hợp quy định pháp luật.
Về nội dung vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Huỳnh Thị Hoàng Tr đối với anh Bùi Văn T.
- Về con chung: Giao con chung tên Bùi Huỳnh Đăng K, sinh ngày 29/10/2014 cho chị Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận chị Tr không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Huỳnh Thị Hoàng Tr phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà, ý kiến trình bày của các đương sự; Viện kiểm sát. Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Chị Huỳnh Thị Hoàng Tr có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, anh Bùi Văn T đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do nên Toà án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Hoàng Tr và anh Bùi Văn T tự nguyện chung số vợ chồng có đăng ký kết hôn vào ngày 07/7/2014 tại UBND xã S, huyện D, tỉnh Tây Ninh, là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Tuy nhiên, trong thời gian anh chị chung sống vợ chồng không có hạnh phúc, nguyên nhân là do anh T không chăm lo kinh tế gia đình nên vợ chồng thường xuyên bất hoà; vào tháng 11 năm 2023 chị Tr có đơn xin ly hôn nhưng được Toà án hoà giải đoàn tụ nên chị rút đơn, đến nay chị Tr tiếp tục xin ly hôn. Anh chị không còn sống chung từ cuối năm 2023 cho đến nay.
Xét thấy chị Huỳnh Thị Hoàng Tr và anh Bùi Văn T đã được Toà án động viên, hoà giải nhiều lần nhưng anh chị không thể tiếp tục chung sống vợ chồng, hiện nay anh chị không còn sống chung. Do đó, có đủ cơ sở để xác định cuộc sống hôn nhân giữa chị Tr và anh T đã đến mức mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Huỳnh Thị Hoàng Tr về việc xin ly hôn đối với anh Bùi Văn T là có căn cứ.
Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên Bùi Huỳnh Đăng K, sinh ngày 29/10/2014. Xét thấy con chung đang sống chung với chị Tr nên giao con chung cho chị Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp với yêu cầu của anh chị và nguyện vọng của cháu Khôi. Ghi nhận chị Tr không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Trong quá trình giải quyết vụ án, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Về án phí sơ thẩm Hôn nhân và gia đình: Chị Tr phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51 và Điều 56, Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc Hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Huỳnh Thị Hoàng Tr đối với anh Bùi Văn T. Chị Huỳnh Thị Hoàng Tr được ly hôn đối với anh Bùi Văn T.
2. Về con chung: Giao con chung tên Bùi Huỳnh Đăng K, sinh ngày 29/10/2014 cho chị Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận chị Tr không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Anh T được quyền thăm con con chung theo quy định pháp luật.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí sơ thẩm Hôn nhân và gia đình:
Chị Huỳnh Thị Hoàng Tr phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền án phí nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0007411 ngày 07-3-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh. Chị Tr đã nộp đủ án phí.
Anh Bùi Văn T không phải chịu tiền án phí.
5. Quyền kháng cáo: Đương sự được quyền kháng cáo Bản án lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được tống đạt hợp lệ.
6. Trong trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Dương Minh Châu; - Chi cục THADS H. Dương Minh Châu; - TAND tỉnh Tây Ninh; - UBND xã Suối Đá; - Lưu VT; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Đã ký Nguyễn Văn Lắm |