- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Ánh Nguyệt ly hôn Đỗ Quốc Mạnh"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 30/2024/HNGĐ-ST Ngày: 09/8/2024 V/v: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM, TỈNH KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Được
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trịnh Lương Vượng
2. Bà Nguyễn Thị Kim Liên
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Hoài - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông Bùi Văn Hùng - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 140/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 47/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
*Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ánh Ng, sinh năm 1993; Địa chỉ: Thôn Tân Xương 2, xã Suối Cát, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hoà. Có mặt
*Bị đơn: Ông Đỗ Quốc M, sinh năm 1993; Địa chỉ: Thôn Tân Xương 2, xã Suối Cát, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hoà. Có mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
-Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà nguyên đơn bà Trần Thị Ánh Ng trình bày:
+Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Đỗ Quốc M tự nguyện kết hôn với và chung sống với nhau từ năm 2016, đăng ký kết hôn tại UBND xã Suối Cát, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hoà được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 07/2015, quyển số ngày 01/3/2016.
Trong thời gian chung sống, mấy năm gần đây vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, thường xuyên kình cái nên vợ chồng không tìm được tiếng nói chung. Chồng tôi thường xuyên cờ bạc gây ra nợ nần, tôi không có khả năng trả nợ cho chồng. Nay tôi không còn tình cảm với ông Mạnh nên yêu cầu Toà giải quyết cho tôi được ly hôn với ông Mạnh.
+Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Đỗ Gia Huy, sinh ngày 17/8/2016 và Đỗ Trần Gia Vy, sinh ngày 16/3/2022. Khi ly hôn tôi có yêu cầu được nuôi 02 con chung. Không yêu cầu ông M cấp dưỡng nuôi con.
+Về chia tài sản khi ly hôn: Không yêu cầu Toà án giải quyết
+Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+Về án phí: Tôi tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
-Theo bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà bị đơn ông Đỗ Quốc M trình bày:
+Về quan hệ hôn nhân: Tôi thống nhất với lời trình bày của bà Ng về thời gian, địa điểm và hoàn cảnh kết hôn. Qua thời gian chung sống vợ chồng chúng toi có xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, nay bà Nguyệt yêu cầu ly hôn thì tôi đồng ý.
+Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Đỗ Gia Huy, sinh ngày 17/8/2016 và Đỗ Trần Gia Vy, sinh ngày 16/3/2022. Khi ly hôn tôi có yêu cầu được chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung. Không yêu cầu bà Nguyệt cấp dưỡng nuôi con.
+Về chia tài sản khi ly hôn: Không yêu cầu Toà án giải quyết
+Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cam Lâm phát biểu ý kiến:
- Về tuân theo pháp luật tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị Ánh Nguyệt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét, thẩm tra tại phiên tòa, sau khi nghe ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cam Lâm về quan điểm giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án ly hôn mà nguyên đơn, bị đơn đều trú tại Thôn Tân Xương 2, xã Suối Cát, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hoà nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tại phiên toà, nguyên đơn, bị đơn có mặt căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục chung.
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần thị Ánh Ng và ông Đỗ Quốc M tự nguyện kết hôn với và chung sống với nhau từ năm 2016, đăng ký kết hôn tại UBND xã Suối Cát, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hoà được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 07/2015, quyển số ngày 01/3/2016. Như vậy đây là hôn nhân hợp pháp.
Theo nguyên đơn bà Ng trình bày, trong thời gian chung sống, mấy năm gần đây vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, thường xuyên kình cãi nên vợ chồng không tìm được tiếng nói chung. Ông M thường xuyên cờ bạc gây ra nợ nần, tôi không có khả năng trả nợ cho chồng. Nay tôi không còn tình cảm với ông Mạnh nên yêu cầu Toà giải quyết cho tôi được ly hôn với ông Mạnh.
Bị đơn ông Đỗ Quốc M đồng ý với ý kiến của bà Ngvề ly hôn.
Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa bà Ng ông M đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên việc bà Nguyệt có đơn yêu cầu ly hôn là có căn cứ, phù hợp quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận.
Về con chung và cấp dưỡng: Bà Ng ông M có 02 con chung là Đỗ Gia Huy, sinh ngày 17/8/2016 và Đỗ Trần Gia Vy, sinh ngày 16/3/2022. Khi ly hôn hai bên đều có nguyện vọng nuôi 2 con chung và không yêu cầu bên kia cấp dưỡng.
Xét rằng: Hiện nay bà Ng là người đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con; nguyện vọng của cháu Huy là được ở với mẹ, còn cháu Vy thì còn quá nhỏ mới 2 tuổi, mặc khác cháu Vy giới tính là con gái nên ở với mẹ là phù hợp nên căn cứ quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận yêu cầu được nuôi con của bà Nguyệt là phù hợp với thực tế và pháp luật.
Về cấp dưỡng: Bà Ng không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Nguyên đơn, bị đơn không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, nợ chung; nên Tòa án không xét.
Về án phí: Nguyên đơn bà Trần Thị Ánh Ng phải nộp án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn theo qui định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn;
1.Về hôn nhân: Bà Trần Thị Ánh Ng được ly hôn với ông Đỗ Quốc M
2.Về con chung: Giao hai cháu là Đỗ Gia Huy, sinh ngày 17/8/2016 và Đỗ Trần Gia Vy, sinh ngày 16/3/2022 cho bà Trần Thị Ánh Nguyệt trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Nguyên đơn không yêu cầu cấp dưỡng nên không xem xét.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng cho con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
3.Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
4.Về án phí:
-Bà Trần Thị Ánh Ng phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0007806 ngày 05/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cam Lâm, như vậy bà Nguyệt đã nộp đủ án phí.
Quy định: Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Bị đơn vắng mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án sơ thẩm hoặc Tòa án niêm yết bản án sơ thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hoà; - VKSND tỉnh Khánh Hòa - VKSND huyện Cam Lâm; - Chi cục THADS huyện Cam Lâm; - UBND xã Cam Phước Tây, Cam Lâm; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Được |