vanban.org

Bản án 30/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội

quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa 1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP L do anh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp dân sự về hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội
  • Căn cứ chính? Điều 166 Bộ luật Dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HN, TỈNH Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2024/DS-ST

Ngày: 26 – 7 - 2024 V/v “Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HN, TỈNH Đ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Thanh C. Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Bà Trương Thị BS 2/ Bà Nguyễn Thị PT. - Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc K, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố HN. - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố HN tham gia phiên tòa: Ông Phạm Văn S - Kiểm sát viên. Ngày 26 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hồng Ngự, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 107/2024/TLST-DS ngày 21 tháng 03 năm 2024, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 69/2024/QĐXXST-DS ngày 19 tháng 6 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số:70/2024/QĐST-DS, ngày 09 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự: - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP L. Địa chỉ: 40-42-44 Phạm Hồng Thái, P. Vĩnh Thanh V, thành phố G, tỉnh Kg. Người đại diện theo pháp luật: ông Trần Ngọc Minh, chức vụ Tổng giám đốc. Người đại diện theo uỷ quyền: ông Lê Trung V, chức vụ: Phó Tổng giám đốc (Theo Văn bản uỷ quyền số 3366/QĐ-NHKL ngày 21/8/2023 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP L V/v uỷ quyền phê duyệt, thực hiện các thủ tục liên quan đến công việc xử lý nợ). Người đại diện theo uỷ quyền của ông Lê Trung V: Ông Trần Vũ N; Chức vụ: P. Giám đốc - Phòng xử lý nợ – Ngân hàng TMCP L.

Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: Anh Thái Minh T, sinh năm 1996. Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ khu vực - Phòng xử lý nợ, Ngân hàng TMCP L. - Bị đơn: Anh Trần Văn E, sinh năm 1993. Địa chỉ: Khóm Sở Thượng, phường An Lạc, thành phố HN, tỉnh Đ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện đề ngày 30/01/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Ngân hàng TMCP L do anh Thái Minh T đại diện theo uỷ quyền trình bày: Ngân hàng TMCP L vẫn giử nguyên yêu cầu theo đơn khởi kiện, cụ thể: Nguyên, ông Trần Văn E có đề xuất vay vốn tại Ngân hàng TMCP L – PGD HN (gọi tắt là “Ngân hàng”) số tiền là 30,000,000 đồng, theo Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế Lbank số: 20019193000190, 40029193000030 ngày 12/7/2019 với nội dung như sau: - Hạn mức thẻ: 30,000,000 đồng. - Loại thẻ: JCB CREDIT CLASSIC, VISA CREDIT CLASSIC - Lãi suất vay: theo mức lãi suất cho vay của Ngân hàng trong từng thời kỳ. - Thời hạn vay: 36 tháng. - Phương thức trả nợ: Theo quy định của Ngân hàng về sản phẩm Thẻ tín dụng quốc tế. - Điều kiện áp dụng: Theo quy định của Ngân hàng về sản phẩm Thẻ tín dụng quốc tế. Trong quá trình sử dụng dịch vụ thẻ khách hàng đã vi phạm hợp đồng. Ngân hàng đã nhiều lần thông báo, nhắc nhở và khách hàng cũng đã cam kết nhưng không thực hiện đúng cam kết. Tạm tính đến ngày 10/01/2024, khách hàng còn nợ Ngân hàng số tiền cụ thể là: Khoản mục VISA CREDIT CLASSIC - JCB CRHI KHONG TSBD | CLASS TS Nợ gôc còn lại 8,798,166 đông 11,435,456 đông Lãi phát sinh 2.882.320 đông 3,745,108 đông còn lại Phí phát sinh 1,392,844 đông 1,771,789 đông còn lại Cộng 13,073,330 đồng 16,952,353 đồng Tổng 30.025.683 đồng

- Căn cứ Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng đã ký giữa Ngân hàng và khách hàng; - Căn cứ các quy định pháp luật hiện hành. Nay Ngân hàng TMCP L có đơn khởi kiện khách hàng gửi đến quý Tòa yêu cầu xem xét, giải quyết các nội dung sau: Buộc anh Trần Văn E phải thanh toán cho Ngân hàng L số tiền: 30.025.683đồng trong đó gốc chưa thanh toán 20,233,622 đồng; lãi phát sinh 6,627,428 đồng; phí phát sinh 3,164,633 đồng và tiền lãi, phí phát sinh từ ngày 11/01/2024 theo thỏa thuận tại Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng đã ký cho đến ngày thanh toán dứt nợ. Tuy nhiên, tại phiên toà nguyên đơn Ngân hàng TMCP L do anh Thái Minh T đại diện theo uỷ quyền thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện. Theo đó, Ngân hàng TMCP L yêu cầu ông Trần Văn E trả cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 10/01/2024 là 26.482.100 đồng (Hai mươi sáu triệu bốn trăm tám mươi hai nghìn một trăm đồng) và tiền lãi, phí phát sinh từ ngày 11/01/2024 theo thỏa thuận tại Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế Kienlongbank số: 20019193000190; 40029193000030 ngày 12/7/2019 cho đến khi thanh toán dứt nợ. - Bị đơn anh Trần Văn E vắng mặt và cũng không có ý kiến gửi cho Toà án. - Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố HN phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án, đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Tòa án nhận định: [1] Về thủ tục tố tụng: - Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ kiện Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 và khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự. - Về sự vắng mặt của đương sự: Anh Trần Văn E đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ hai không có lý do, đại diện Ngân hàng TMCP L thống nhất xét xử vắng mặt anh Trần Văn E. Đại diện Viện kiểm sát cũng đề nghị xét xử vắng mặt đương sự này. Vì vậy, căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân

sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Trần Văn E theo quy định của pháp luật. - Về việc thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện: Tại phiên toà nguyên đơn Ngân hàng TMCP L do anh Thái Minh T đại diện theo uỷ quyền thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện. Xét thấy, việc thay đổi yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn không vượt quá phạm vi khởi kiện ban đầu, phù hợp pháp luật theo quy định tại Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự nên Hội đồng xét xử chấp nhận. [2] Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP L xét thấy, ngày 12/7/2019, anh Trần Văn E có vay số tiền 30.000.000đ tại Ngân hàng TMCP L theo Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế Lbank số 20019193000190 VISA và 40029193000030 JCB. Trong quá trình sử dụng dịch vụ thẻ anh Trần Văn E đã vi phạm hợp đồng. Ngân hàng đã nhiều lần thông báo, nhắc nhở và anh Trần Văn E cũng đã cam kết nhưng không thực hiện đúng cam kết, như vậy anh Trần Văn E đã vi phạm hợp đồng. Trong quá trình giải quyết vụ án, anh Trần Văn E không có văn bản ý kiến gửi cho Toà án và không có mặt theo các văn bản tố tụng triệu tập của Toà án, coi như anh Trần Văn E từ bỏ quyền tham gia tố tụng của mình theo quy định của pháp luật. Do đó, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ nguyên đơn Ngân hàng TMCP L cung cấp kèm theo đơn khởi kiện Toà án xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật. Vì vậy, xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP L là có cơ sở chấp nhận. [3] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP L được chấp nhận nên Ngân hàng TMCP L không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại tiền tạm ứng án phí theo quy định. Anh Trần Văn E phải có trách nhiệm nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định. [4] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên toà là có căn cứ nên chấp nhận. Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 166, Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015; Khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, Điều 227, Điều 228, Điều 244, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử:

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP L do anh Thái Minh T làm đại diện theo uỷ quyền. - Buộc anh Trần Văn E có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP L do anh Thái Minh T làm đại diện theo uỷ quyền số tiền vay còn nợ tổng cộng là 26.482.100đ (Hai mươi sáu triệu bốn trăm tám mươi hai nghìn một trăm đồng) và tiền lãi, phí phát sinh từ ngày 11/01/2024 theo thỏa thuận tại Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế Lbank số: 20019193000190; 40029193000030 ngày 12/7/2019 cho đến khi thanh toán dứt nợ. 2/ Về án phí: - Ngân hàng TMCP L do anh Thái Minh T đại diện theo uỷ quyền không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 750.600đ theo biên lai số 0005030, ngày 21/03/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hồng Ngự. - Buộc anh Trần Văn E phải có trách nhiệm nộp 1.324.000đ (Một triệu ba trăm hai mươi bốn nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hồng Ngự. - Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ. - Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ