vanban.org

Bản án 30/2024/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng bảo hiểm

TAND tỉnh Tiền Giang Tuyên án 12/01/2024 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 12/01/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không ch p nhận kháng cáo c a Tổng công ty B, giữ nguyên bản án dân s s thẩm số 139/2023/DS-ST ngày 27 tháng 9 năm 2023 c a Toà án nhân dân thành phố M Tho, tỉnh Tiền Giang.

Ch p nhận yêu cầu khởi kiện c a ch Tạ Th T. Buộc Tổng công ty B trả cho ch Tạ Th T số tiền: N gốc là 50.000.000 đ ng (Năm mư i triệu đ ng); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng bảo hiểm — án dân sự — "Nguyên đơn: Chị Tạ Thị T - Bị đơn: Tổng công ty B"
  • Tòa quyết gì? Không ch p nhận kháng cáo c a Tổng công ty B, giữ nguyên bản án dân s s thẩm số 139/2023/DS-ST ngày 27 tháng 9 năm 2023 c a Toà án nhân dân thành phố M Tho, tỉnh Tiền Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 21 Luật Kinh doanh bảo hi m; Điều 357 Bộ luật Dân s; luật tố tụng dân s
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:30/2024/DS-PT
Ngày: 12-01- 2024
V/v tranh ch p h p đ ng bảo
hi m

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Đạt

Các Thẩm phán: Bà Trương Thị Tuyết Linh

Bà Nguyễn Ái Đoan

- Thư ký phiên tòa: Bà Lưu Thị Loan - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Hà Ngọc Thư Trúc - Ki m sát viên.

Ngày 12 tháng 01 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 485/2023/TLPT-DS ngày 28 tháng 11 năm 2023 về tranh ch p H p ng o hiểm

Do Bản án dân s s thẩm số: 139/2023/DS-ST ngày 27 tháng 9 năm 2023 c a Toà án nhân dân thành phố M Tho, tỉnh Tiền Giang b kháng cáo.

Theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 1028/2023/QĐ-PT ngày 28 tháng 11 năm 2023 giữa các đư ng s :

- Nguyên ơn: Ch Tạ Th T, sinh năm 1978

Đ a chỉ: p T, xã V, huyện G, tỉnh Tiền Giang

Người ại diện theo ủy quyền: Công ty cổ phần D1.

Đ a chỉ: 2 N, phường T, quận T, TP ..

Người ại diện theo pháp lu t: Ông Trư ng Minh Cát N – Giám đốc (Có mặt)

Người ại diện theo ủy quyền: anh Nguyễn Ngọc T1 (Có mặt); ch Văn Th Yến N1 (Vắng mặt).

- Bị ơn: Tổng công ty B

Đ a chỉ: số G L, phường P, quận H, TP .

Người ại diện theo ủy quyền: Anh Trư ng Toàn T2 – Phó Trưởng phòng Hỗ tr phát tri n kinh doanh, Công ty B1 (Có mặt)

Ch Nguyễn Th Phư ng T3- Chuyên viên Ban pháp chế và Ki m tra nội bộ (Có mặt)

- Người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan: Anh Võ Minh D, sinh năm 1998 (Vắng mặt).

Đ a chỉ: p H, xã V, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

- Người kháng cáo: Tổng công ty B

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo án sơ thẩm, nguyên ơn chị Tạ Thị T và người ại diện theo ủy quyền của nguyên ơn công ty cổ phần D1 trình ày: Anh Nguyễn Văn K và Tổng công ty B (gọi tắt là công ty B) có ký kết h p đ ng bảo hi m nhân thọ số TGI.D01.BAGĐV.18.HD250 ngày 10/10/2018, thời hạn bảo hi m 18 năm, trong đó có quyền l i bảo hi m như sau: Bảo hi m trường h p tử vong hoặc thư ng tật thân th do tai nạn: 50.000.000 đ ng.

Khoảng 17 giờ 50 phút ngày 29/10/2022, anh K đã tử vong do tai nạn giao thông, thuộc phạm vi bảo hi m nêu trên. Ch Tạ Th T là người thụ hưởng bảo hi m.

Nay ch T khởi kiện yêu cầu công ty B chi trả quyền l i bảo hi m số tiền 50.000.000 đ ng và tiền lãi chậm trả tính từ ngày nộp h s yêu cầu b i thường là 14/11/2022 đến thời đi m xét xử với lãi su t 10%/năm.

Người ại diện theo ủy quyền của ị ơn anh Trương Toàn T2 trình ày:

Ngày 10/10/2018, anh Nguyễn Văn K và công ty B đã ký kết H p đ ng bảo hi m số TGI.D01.BAGĐV.18.HD250 với nội dung như sau: thời hạn bảo hi m từ ngày 10/10/2018 đến ngày 09/10/2036; quy tắc bảo hi m áp dụng: Quy tắc B2 ban hành kèm theo quyết đ nh số 3256/QĐ-BHBV ngày 02/10/2015 c a Tổng giám đốc BHBV.

Theo H p đ ng bảo hi m TGI.D01.BAGĐV.18.HD250 ngày 10/10/2018, Bảo hi m B không ch u trách nhiệm b i thường bảo hi m đối với trường họp c a anh Nguyễn Văn K do anh K đã vi phạm quy đ nh tại Luật Giao thông đường bộ là tham gia giao thông trong tình trạng trong máu hoặc h i thở có n ng độ c n, thuộc trường h p không ch u trách nhiệm b i thường bảo hi m theo khoản 2 Điều 7 Quy tắc BAGĐV.

Do đó, Công ty B không đ ng ý với yêu cầu khởi kiện c a nguyên đ n.

Người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan anh Võ Minh D trình ày: Ngày 29/10/2022, anh có điều khi n xe mô tô đi từ xã Q về xã B Nhứt thì gây tai nạn cho anh Nguyễn Văn K. Hậu quả làm anh K chết. Nguyên nhân dẫn đến tai nạn theo kết luận c a C quan cảnh sát điều tra công an huyện C là do anh điều khi n xe mô tô đi sai làn đường, l n sang làn đường ngư c chiều gây tai nạn cho anh K. Anh đ ng ý với kết luận điều tra và không có ý kiến gì. Nay đối với tranh ch p h p đ ng bảo hi m giữa ch T với công ty B anh không có ý kiến gì.

Tại Bản án dân s thẩm số 139/2023/DS-ST ngày 27 tháng 9 năm 2023 c a Toà án nhân dân thành phố M Tho, tỉnh Tiền Giang áp dụng Điều 12, Điều 16, Điều 21 c a Luật Kinh doanh bảo hi m năm 2000; Điều 357 c a Bộ luật Dân s .

Xử:

Ch p nhận yêu cầu khởi kiện c a ch Tạ Th T. Buộc Tổng công ty B trả cho ch Tạ Th T số tiền:

- N gốc là 50.000.000 đ ng (Năm mư i triệu đ ng);

- Tiền lãi chậm trả là 3.972.222 đ ng (Ba triệu chín trăm bảy mư i hai nghìn hai trăm hai mư i hai đ ng).

Ngoài ra bản án còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo c a đư ng s .

Ngày 05 tháng 10 năm 2023 b đ n Tổng công ty B có đ n kháng cáo với nội dung yêu cầu Tòa án c p phúc thẩm giải quyết bao g m: Sửa bản án s thẩm, không ch p nhận yêu cầu khởi kiện c a nguyên đ n.

Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đ n vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và b đ n giữ nguyên yêu cầu kháng cáo. Các đư ng s không thỏa thuận đư c với nhau về việc giải quyết vụ án.

Ý kiến phát bi u c a đại diện Viện ki m sát tại phiên tòa phúc thẩm:

- Về tố tụng : Thẩm phán, Thư ký, Hội đ ng xét xử đã tuân th theo đúng quy đ nh c a pháp luật. Các đư ng s cũng ch p hành theo đúng quy đ nh c a pháp luật.

- Về nội dung vụ án và yêu cầu kháng cáo: Nhận th y h p đ ng bảo hi m đư c ký kết giữa anh Nguyễn Văn K và Công ty B là đúng quy đ nh c a pháp luật và phát sinh hiệu l c. Sau khi s kiện bảo hi m xảy ra các bên tranh ch p đã đư c Tòa án nhân dân Thành phố M Tho xét xử đúng quy đ nh c a pháp luật. B đ n kháng cáo nhưng không cung c p thêm chứng cứ gì mới đ chứng minh, nên đề ngh hội đ ng xét xử phúc thẩm không ch p nhận kháng cáo c a b đ n, giữ nguyên bản án s thẩm theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 308 c a Bộ luật tố tụng dân s .

Qua nghiên cứu toàn bộ các tài liệu, chứng cứ có trong h s vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa, nội dung yêu cầu kháng cáo c a b đ n , lời trình bày c a các đư ng s và kết quả tranh tụng tại phiên tòa phúc thẩm, ý kiến phát bi u c a đại diện Viện ki m sát nhân dân tỉnh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Tòa án s thẩm xác đ nh quan hệ tranh ch p H p ng o hiểm là có căn cứ, đúng pháp luật. sau khi xét xử s thẩm thì b đ n kháng cáo trong thời hạn luật đ nh và nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đầy đ nên đư c xem xét theo th tục phúc thẩm.

Đối với người có quyền l i và nghĩa vụ liên quan anh Võ Minh D đã đư c Tòa án phúc thẩm tống đạt gi y triệu tập d phiên tòa phúc thẩm lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do. Tại phiên tòa phúc thẩm thì nguyên đ n, b đ n cùng đề ngh Tòa án xét xử vắng mặt anh D. Xét th y, việc vắng mặt anh D cũng không ảnh hưởng gì đến việc xét xử phúc thẩm nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt anh D theo quy đ nh tại khoản 3 Điều 296 c a Bộ luật tố tụng dân s .

Về nội dung vụ án: Ngày 10/10/2018, anh Nguyễn Văn K và Công ty B đã ký kết H p đ ng bảo hi m số TGI.D01.BAGĐV.18.HD250 với nội dung như sau: Thời hạn bảo hi m từ ngày 10/10/2018 đến ngày 09/10/2036; quy tắc bảo hi m áp dụng: Quy tắc B2 ban hành kèm theo quyết đ nh số 3256/QĐ-BHBV ngày 02/10/2015 c a Tổng giám đốc BHBV. Khoảng 17 giờ 50 phút ngày 29/10/2022, anh K đã tử vong do tai nạn giao thông, thuộc phạm vi bảo hi m nêu trên. Ch Tạ Th T(V anh K) là người thụ hưởng bảo hi m. Nay ch T khởi kiện yêu cầu Công ty B chi trả quyền l i bảo hi m số tiền 50.000.000 đ ng và tiền lãi chậm trả tính từ ngày nộp h s yêu cầu b i thường là 14/11/2022 đến thời đi m xét xử với lãi su t 10%/năm. Công ty B từ chối chi trả bảo hi m cho ch T và cho rằng anh K đã vi phạm quy đ nh tại Luật Giao thông đường bộ là tham gia giao thông trong tình trạng trong máu hoặc h i thở có n ng độ c n, thuộc trường h p không ch u trách nhiệm b i thường bảo hi m theo khoản 2 Điều 7 Quy tắc BAGĐV. Sau khi Tòa án s thẩm xét xử ch p nhận yêu cầu khởi kiện c a nguyên đ n thì b đ n kháng cáo bản án s thẩm.

Xét yêu câu kháng cáo c a b đ n: Hội đ ng xét xử th y rằng, ngày 10/10/2018, anh Nguyễn Văn K và Công ty B đã ký kết H p đ ng bảo hi m số TGI.D01.BAGĐV.18.HD250 với nội dung như sau: Số tiền bảo hi m trong trường h p tử vong là 50.000.000 đ ng, thời hạn bảo hi m 18 năm k từ ngày 10/10/2018, ch Tạ Th T là người thụ hưởng. Có c sở xác đ nh giữa anh K và Công ty B đã giao kết h p đ ng bảo hi m theo quy đ nh tại khoản 1, đi m a khoản 2 Điều 12 c a Luật Kinh doanh bảo hi m năm 2000. Như vậy h p đ ng bảo hi m đã th c tế phát sinh. H p đ ng giữa các bên có hiệu l c pháp luật và phát sinh trách nhiệm bảo hi m c a Công ty B.

- Khoảng 17 giờ 50 phút ngày 29/10/2022, anh K đã tử vong do tai nạn giao thông nên s kiện bảo hi m đã xảy ra.

- Căn cứ tài liệu thu thập có trong h s tại kết luận giải quyết vụ việc ngày 18/11/2022 c a Phó Th Trưởng c quan cảnh sát điều tra công an huyện C đã kết luận và trả lời như sau “… Kết qu khám nghiệm hiện trường xác ịnh nguyên nhân x y ra tai nạn là do lỗi của Võ Minh D iều khiển xe mô tô không i ên ph i theo chiều i của mình ã vi phạm khỏan 1 iều 9 Lu t giao thông ường ộ năm 2008 của cơ quan iều tra công an huyện C l p h sơ xử lý Võ Minh D theo úng quy ịnh pháp lu t

- Tại bản án hình s s thẩm số 44/2023/HS-ST ngày 25/8/2023 c a Tòa án nhân dân huyện Ch Gạo ( đang có hiệu l c pháp luật) cũng đã xác đ nh cái chết c a anh Nguyễn Văn K là do Võ Minh D gây ra. Như vậy, khi s kiện bảo hi m xảy ra ( anh K chết) là do lỗi vi phạm c a anh D. Do đó, tòa án s thẩm xét xử buộc buộc Tổng công ty B trả cho ch Tạ Th T số tiền: N gốc là 50.000.000 đ ng (Năm mư i triệu đ ng); T4 lãi chậm trả là 3.972.222 đ ng (Ba triệu chín trăm bảy mư i hai nghìn hai trăm hai mư i hai đ ng) là hoàn toàn có căn cứ, đúng pháp luật.

Xét đề ngh c a đại diện Viện ki m sát tham gia phiên tòa là có căn cứ phù h p với nhận đ nh c a Hội đ ng xét xử nên đư c ch p nhận ý kiến đề ngh c a đại diện Viện ki m sát.

Về án phí: Do không ch p nhạn kháng cáo c a b đ n , nên b đ n phải ch u án phí dân s phúc thẩm theo quy đ nh c a pháp luật, đư c kh u trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp xem như thi hành xong án phí phúc thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng khoản 3 Điều 296, khoản 1 Điều 308, Điều 148 c a bộ luật tố tụng dân s ;

Áp dụng Điều 12, Điều 16, Điều 21 c a Luật Kinh doanh bảo hi m năm 2000; Điều 357 c a Bộ luật Dân s .

Xử:

1. Không ch p nhận kháng cáo c a Tổng công ty B, giữ nguyên bản án dân s s thẩm số 139/2023/DS-ST ngày 27 tháng 9 năm 2023 c a Toà án nhân dân thành phố M Tho, tỉnh Tiền Giang.

2. Ch p nhận yêu cầu khởi kiện c a ch Tạ Th T. Buộc Tổng công ty B trả cho ch Tạ Th T số tiền:

- N gốc là 50.000.000 đ ng (Năm mư i triệu đ ng);

- Tiền lãi chậm trả là 3.972.222 đ ng (Ba triệu chín trăm bảy mư i hai nghìn hai trăm hai mư i hai đ ng).

3. Về án phí:

- Tổng công ty B phải ch u án phí dân s s thẩm là 2.698.000 đ ng và 300.000 đ ng án phí dân s phúc thẩm đư c kh u trừ vào số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0024380 ngày 16/10/2023 c a Chi cục thi hành án dân s Thành phố M Tho xem như thi hành xong án phí phúc thẩm.

- Ch Tạ Th T đư c nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.375.000 đ ng theo biên lai thu tiền số 0025830 ngày 31 tháng 3 năm 2023 c a C quan thi hành án dân s huyện C, tỉnh Tiền Giang.

4. K từ ngày có đ n yêu cầu thi hành án c a ch Tạ Th T cho đến khi thi hành án xong, Tổng công ty B còn phải ch u khoản tiền lãi c a số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi su t quy đ nh tại Điều 357, Điều 468 c a Bộ luật Dân s năm 2015.

Bản án phúc thẩm có hiệu l c pháp luật k từ ngày tuyên án

Trong trường h p bản án đư c thi hành theo điều 2 Luật thi hành án dân s thì người đư c thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền yêu cầu thi hành án, có quyền thỏa thuận thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án đư c th c hiện theo điều 30 Luật thi hành án dân s .

Cỡ chữ