vanban.org

Bản án 30/2023/KDTM-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Q. HẢI CHÂU - TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 30/2023/KDTM-ST
Ngày 29/8/2023
V/v“Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Thị Hồng Loan

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Xuân Tùng và ông Phạm Văn Xanh

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trần Minh Tâm - Thư ký Toà án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng tham gia phiên toà: Bà Trần Thị Quỳnh Trang - Kiểm sát viên.

Ngày 29/8/2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 30/2023/TLST-KDTM ngày 23 tháng 3 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 20/2023/QĐXXST-KDTM ngày 05 tháng 7 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 20/2023/QĐST- KDTM ngày 31/7/2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam TV; Trụ sở: 89 Láng Hạ, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị VBank.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Minh H – Chức vụ: Phó giám đốc VBank Chi nhánh Đà Nẵng, Ông Nguyễn Mạnh S - Chức vụ: Trưởng bộ phận, ông Trần Đình L – Chức vụ: Chuyên viên, ông Nguyễn Bá T – Chức vụ: Chuyên viên, ông Nguyễn Lê Anh T – Chức vụ: Chuyên viên, ông Lê Ngọc T – Chức vụ: Chuyên viên. Cùng địa chỉ: Tầng 4, số 112 Phan Châu Trinh, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Ông Nguyễn Lê Anh T, có mặt.

- Bị đơn: Công ty Cổ phần HP E&C; Trụ ở: 640A Trưng Nữ V, phường Hoà Thuận T, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu P – Chức vụ: Tổng giám đốc, vắng mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Nguyễn Hữu P – sinh năm: 1994. Địa chỉ: Thôn Trung S, xã Duy P, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam,vắng mặt.

+ Ông Nguyễn Long K – sinh năm: 1972. Địa chỉ: Tổ 36, phường Thanh Khê T, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng,vắng mặt.

+ Bà Trần Thanh Diệp T – sinh năm: 1976. Địa chỉ:19A Dũng Sĩ Thanh K, phường Thanh Khê T,quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, vắng mặt.

+ Ông Nguyễn T – sinh năm: 1939, vắng mặt.

+ Bà Nguyễn Thị Ngọc G – sinh năm: 1948, vắng mặt.

+ Bà Lê Thị Thu H – sinh năm: 1954, vắng mặt.

+ Cháu Nguyễn Ngọc Trúc N – sinh năm: 2005;

+ Cháu Nguyễn Ngọc Song N – sinh năm: 2009;

+ Cháu Nguyễn Minh T – sinh năm: 2017;

Người đại diện hợp pháp của cháu Nguyễn Ngọc Trúc N, cháu Nguyễn Ngọc Song N, cháu Nguyễn Minh T là ông Nguyễn Long K và bà Trần Thanh Diệp T, vắng mặt.

Cùng địa chỉ: 19A Dũng Sĩ Thanh K, phường Thanh Khê T, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện nộp Tòa án ngày 01/3/2023, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Nguyễn Lê Anh T thống nhất trình bày:

Theo Hợp đồng cấp hạn mức số DNA/21193 ngày 17/01/2022 và khế ước nhận nợ lần 01/Số: DNA/21193 ngày 20/01/2022, khế ước nhận nợ lần 02/Số: DNA/21193 ngày 24/01/2022, khế ước nhận nợ lần 03/Số: DNA/21193-03 ngày 27/01/2022 giữa Ngân hàng TMCP Việt Nam TV và Công ty Cổ phần HP E&C đã thỏa thuận như sau: Thời hạn duy trì hạn mức: 12 tháng; Giá trị hạn mức: 30.000.000.000 đồng (Ba mươi tỷ đồng);Lãi suất cho vay trong hạn và cơ chế điều chỉnh lãi suất: Được bên Ngân hàng và bên vay thỏa thuận theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của bên vay và được quy định cụ thể trong (các) Khế ước nhận nợ và/hoặc các văn bản liên quan đến ký kết giữa bên vay và Ngân hàng; Lãi suất quá hạn: Bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển quá hạn; Lãi suất chậm trả áp dụng với tiền lãi chậm trả: Bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm.

Thông tin cụ thể theo từng khế ước nhận nợ cụ thể như sau:

+ Khế ước nhận nợ lần 01/Số: DNA/21193 ngày 20/01/2022:

Số tiền vay: 18.031.046.164 đồng (Mười tám tỷ, không trăm ba mươi mốt triệu, không trăm bốn mươi sáu nghìn, một trăm sáu mươi bốn đồng).

- Thời hạn cho vay: 06 tháng (Tính từ ngày 20/01/2022 đến ngày 20/07/2022).

- Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động thi công, hoàn thiện lắp đặt công trình xây dựng.

- Lãi suất cho vay: 9,9 %/năm. Lãi suất được điều chỉnh định kỳ 01 tháng 1 lần, mức điều chỉnh lãi suất được xác định bằng lãi suất bán vốn của VBank hội sở đang áp dụng tại thời điểm điều chỉnh cộng biên độ 3,5 %/năm.

- Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên: 20/02/2022.Kỳ trả nợ gốc: Bên vay phải thanh toán toàn bộ nợ gốc vào ngày 20/07/2022.

- Kỳ trả nợ lãi: Bên vay phải trả nợ lãi cho Ngân hàng theo định kỳ 01 tháng/lần, vào ngày 01 hàng tháng. Kỳ trả nợ đầu tiên: 20/02/2022.

+ Khế ước nhận nợ lần 02/Số: DNA/21193 ngày 24/01/2022:

- Số tiền vay: 5.169.618.245 đồng (Năm tỷ, một trăm sáu mươi chín triệu, sáu trăm mười tám nghìn, hai trăm bốn mươi lăm đồng).

- Thời hạn cho vay: 06 tháng (Tính từ ngày 24/01/2022 đến ngày 24/07/2022).

- Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động thi công, hoàn thiện lắp đặt công trình xây dựng.

- Lãi suất cho vay: 10,3 %/năm. Lãi suất được điều chỉnh định kỳ 01 tháng 1 lần, mức điều chỉnh lãi suất được xác định bằng lãi suất bán vốn của VBank hội sở đang áp dụng tại thời điểm điều chỉnh cộng biên độ 3,5 %/năm. Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên: 24/02/2022.

- Kỳ trả nợ gốc: Bên vay phải thanh toán toàn bộ nợ gốc vào ngày 24/7/2022.

- Kỳ trả nợ lãi: Bên vay phải trả nợ lãi cho Ngân hàng theo định kỳ 01 tháng/lần, vào ngày 01 hàng tháng. Kỳ trả nợ đầu tiên: 20/02/2022.

+ Khế ước nhận nợ lần 03/Số: DNA/21193-03 ngày 27/01/2022:

- Số tiền vay: 1.799.028.000 đồng (Một tỷ, bảy trăm chín mươi chín triệu, không trăm hai mươi tám nghìn đồng).

- Thời hạn cho vay: 06 tháng (Tính từ ngày 27/01/2022 đến ngày 27/7/2022).

- Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động thi công, hoàn thiện lắp đặt công trình xây dựng.

- Lãi suất cho vay: 10,3 %/năm. Lãi suất được điều chỉnh định kỳ 01 tháng 1 lần, mức điều chỉnh lãi suất được xác định bằng lãi suất bán vốn của VBank hội sở đang áp dụng tại thời điểm điều chỉnh cộng biên độ 3,5 %/năm. Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên: 27/02/2022.

- Kỳ trả nợ gốc: Bên vay phải thanh toán toàn bộ nợ gốc vào ngày 27/7/2022.

- Kỳ trả nợ lãi: Bên vay phải trả nợ lãi cho Ngân hàng theo định kỳ 01 tháng/lần, vào ngày 01 hàng tháng. Kỳ trả nợ đầu tiên: 20/02/2022.

Thông tin hợp đồng thế chấp và hợp đồng bảo lãnh:

Theo Hợp đồng thế chấp số: 748 ngày 19/01/2022.

- Bên thế chấp: Ông Nguyễn Long K và bà Trần Thanh D.

- Địa chỉ: Tổ 22, phường Thanh Khê T, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

- Tài sản thế chấp: Thửa đất số: 74, tờ bản đồ số: 29, diện tích: 491,4 m2, tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất là: Nhà trệt + gác lửng, diện tích xây dựng: 189,5 m2, diện tích sàn: 259,1 m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn với đất số BG 876760, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH 00767 do UBND quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 03/08/2011 đứng tên ông Nguyễn Long K.

- Việc thế chấp xác định theo Hợp đồng thế chấp ký ngày 19/01/2022 tại Văn Phòng công chứng Nguyễn Hải Sâm, thành phố Đà Nẵng. Đăng ký giao dịch đảm bảo theo đúng quy định pháp luật.

Theo Hợp đồng bảo lãnh số: DNA/21193/HDBL01 ngày 17/01/2022 ông Nguyễn Hữu P và theo hợp đồng bảo lãnh số: DNA/21193/HDBL02 ngày 17/01/2022 ông Nguyễn Long K đồng ý, bằng toàn bộ tài sản của mình, bảo lãnh vô điều kiện và không hủy ngang cho Công ty Cổ phần HP E&C trong việc thực hiện toàn bộ nghĩa vụ hiện tại và nghĩa vụ trong tương lai bao gồm nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, các khoản phí, các khoản phạt, các khoản bồi thường thiệt hại và tất cả các nghĩa vụ tài chính khác của Công ty Cổ phần HP E&C đối với bên VBank phát sinh từ tất cả các văn kiện tín dụng được ký kết giữa Công ty Cổ phần HP E&C và VBank.

Quá trình thực hiện hợp đồng Công ty Cổ phần HP E&C vi phạm nghĩa vụ trả nợ vào ngày 20/7/2022 nên toàn bộ khoản vay nêu trên đã bị chuyển sang nợ quá hạn với mức lãi suất nợ quá hạn. Tạm tính đến ngày 29/8/2023, Công ty Cổ phần HP E&C còn nợ VBank với tổng số tiền là: 30.606.261.784 đồng, trong đó nợ gốc là 24.999.688.614 đồng, nợ lãi là 5.606.573.170 đồng.(Lãi trong hạn: 217.430.919 đồng, lãi quá hạn: 5.180.948.969 đồng).

Số tiền Công ty Cổ phần HP E&C đã thanh toán:

Nợ gốc đã trả: 3.795 đồng; Nợ lãi đã trả: 1.051.438.130 đồng.

Ngân hàng đã nhiều lần làm việc, đôn đốc và gửi thông báo thu hồi nợ vay trước hạn cho Công ty Cổ phần HP E&C và các bên liên quan yêu cầu thanh toán toàn bộ nợ vay cho VBank nhưng Công ty Cổ phần HP E&C vẫn không thực hiện dứt điểm nghĩa vụ trả nợ. Vì vậy, VBank quyết định khởi kiện Công ty Cổ phần HP E&C ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền để thu hồi toàn bộ khoản nợ vay này.

Tại phiên tòa hôm nay đề nghị Tòa án buộc Công ty Cổ phần HP E&C phải thanh toán ngay cho VBank toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi và các khoản phát sinh liên quan theo các Hợp đồng tín dụng nêu trên. Tạm tính đến ngày 29/8/2023 là 30.606.261.784 đồng, trong đó nợ gốc là 24.999.688.614 đồng, nợ lãi là 5.606.573.170 đồng. (Lãi trong hạn: 217.430.919 đồng, lãi quá hạn: 5.180.948.969 đồng).

- Yêu cầu Tòa án tiếp tục tính lãi theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng và các khế ước nhận nợ nêu trên cho đến ngày Công ty Cổ phần HP E&C thực tế thanh toán hết nợ cho VBank.

- Yêu cầu ông Nguyễn Hữu P và ông Nguyễn Long K có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho Công ty Cổ phần HP E&C trong việc trả nợ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam TV theo các hợp đồng bảo lãnh số: DNA/21193/HDBL01 ngày 17/01/2022, hợp đồng bảo lãnh số: DNA/21193/HDBL02 ngày 17/01/2022.

- Trong trường hợp Công ty Cổ phần HP E&C không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho VBank, đề nghị Tòa án xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn với đất tại thửa đất số 74, tờ bản đồ số 29, địa chỉ thửa đất: Tổ 22, phường Thanh Khê T, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn với đất số BG 876760, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH 00767 do UBND quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 03/08/2011 đứng tên ông Nguyễn Long K.

Đối với bị đơn Công ty Cổ phần HP E&C và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan kể từ khi thụ lý vụ án cho đến nay không đến Tòa án để trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Việt Nam TVcũng như không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án và thông báo phiên họp nêu trên. Tại phiên tòa hôm nay, bị đơn và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tiếp tục vắng mặt lần thứ 2 nhưng vẫn không có lý do.

Tại phiên tòa hôm nay, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng phát biểu ý kiến: Thống nhất về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử cũng như việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng. Đồng thời, đề nghị HĐXX căn cứ các Điều 463, 466 của Bộ luật dân sự 2015; Các Điều 91và 95 Luật các tổ chức tín dụng chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc bị đơn phải thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền nợ tạm tính đến ngày 29/8/2023 là 30.606.261.784 đồng, trong đó nợ gốc là 24.999.688.614 đồng, nợ lãi là 5.606.573.170 đồng. Đồng thời bị đơn phải tiếp tục thực hiện trả các khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày 30/8/2023 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

VÒ thñ tôc tè tông:

Tßa ¸n ®· nhiều lần triÖu tËp hîp lÖ bị đơn và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nh ng bị đơn và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vÉn v¾ng mÆt kh«ng cã lý do. Ngày 28/8/2023 Tòa án nhận được đơn đề nghị hoãn phiên tòa xét xử của ông Nguyễn Long K. Đây là phiên tòa mở lần thứ hai nên không có cơ sở chấp nhận đơn đề nghị của ông Nguyễn Long K.Do bị đơn và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa lần thứ 2 nên căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

VÒ néi dung tranh chÊp:

T¹i phiªn toµ h«m nay ®¹i diÖn Ngân hàng TMCP Việt Nam TV yªu cÇu bị đơn ph¶i tr¶ cho nguyên đơn sè tiÒn lµ 30.606.261.784 đồng, trong đó nợ gốc là 24.999.688.614 đồng, nợ lãi là 5.606.573.170 đồng. (Lãi trong hạn: 217.430.919 đồng, lãi quá hạn: 5.180.948.969 đồng) và lãi phát sinh.

XÐt yªu cÇu cña nguyên đơn th× thÊy:

Theo Hợp đồng cấp hạn mức số DNA/21193 ngày 17/01/2022 và khế ước nhận nợ lần 01/Số: DNA/21193 ngày 20/01/2022, khế ước nhận nợ lần 02/Số: DNA/21193 ngày 24/01/2022, khế ước nhận nợ lần 03/Số: DNA/21193-03 ngày 27/01/2022 giữa Ngân hàng TMCP Việt Nam TV và Công ty Cổ phần HP E&C đã thỏa thuận như sau: Ngân hàng cho Công ty Cổ phần HP E&C vay tổng cộng 03 khế ước là 24.999.692.409 đồng. Thời hạn vay của mỗi khế ước là 06 tháng; Các kỳ hạn trả nợ: Lãi trả vào ngày 20 hàng tháng, gốc trả vào cuối kỳ.Mục đích sử dụng vốn: Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động thi công, hoàn thiện lắp đặt công trình xây dựng. Lãi suất trong hạn tại thời điểm giải ngân đối với khế ước 01 là 9,9%/năm, khế ước 02 và 03 là 10,3%/năm, Lãi suất điều chỉnh mỗi tháng 01 lần, mức điều chỉnh lãi suất được xác định bằng lãi suất bán vốn của VBank hội sở đang áp dụng tại thời điểm điều chỉnh cộng biên độ 3,5%/năm.

Các khoản nợ trên được bảo đảm bằng tài sản theo 01 hợp đồng thế chấp và 02 hợp đồng bảo lãnh cụ thể như sau:

- Hợp đồng thế chấp số 748 ngày 19/01/2022.

Bên thế chấp: Ông Nguyễn Long K và bà Trần Thanh D Trúc.

Tài sản thế chấp: Quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn với đất số BG 876760, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH 00767 do UBND quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 03/08/2011, cụ thể: Thửa đất số: 74, tờ bản đồ số: 29, diện tích: 491,4 m2, tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất là: Nhà trệt + gác lửng, diện tích xây dựng: 189,5 m2, diện tích sàn: 259,1 m2 đứng tên ông Khương.

Việc thế chấp xác định theo Hợp đồng thế chấp ký ngày 19/01/2022 tại Văn Phòng công chứng Nguyễn Hải Sâm, thành phố Đà Nẵng. Đăng ký giao dịch đảm bảo theo đúng quy định pháp luật.

- Hợp đồng bảo lãnh số: DNA/21193/HDBL01 ngày 17/01/2022 ông Nguyễn Hữu P và Hợp đồng bảo lãnh số: DNA/21193/HDBL02 ngày 17/01/2022 ông Nguyễn Long K đồng ý, bằng toàn bộ tài sản của mình, bảo lãnh vô điều kiện và không hủy ngang cho Công ty Cổ phần HP E&C trong việc thực hiện toàn bộ nghĩa vụ hiện tại và nghĩa vụ trong tương lai bao gồm nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, các khoản phí, các khoản phạt, các khoản bồi thường thiệt hại và tất cả các nghĩa vụ tài chính khác của Công ty Cổ phần HP E&C đối với bên VBank phát sinh từ tất cả các văn kiện tín dụng được ký kết giữa Công ty Cổ phần HP E&C và VBank.

Xét thấy, hợp đồng tín dụng được ký kết giữa các bên là tự nguyện, các nội dung thỏa thuận trong hợp đồng là hợp pháp, thỏa mãn các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng nên ràng buộc các bên tham gia ký kết phải thực hiện nghĩa vụ đã cam kết. Quá trình thực hiện hợp đồng Công ty Cổ phần HP E&C mới thanh toán cho Ngân hàng nợ gốc: 3.795 đồng, nợ lãi là 1.051.438.130 đồng. Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên vào ngày 20/7/2022 toàn bộ khoản vay nêu trên đã bị chuyển sang nợ quá hạn. Ngân hàng đã dùng nhiều biện pháp nhắc nhở nhưng Công ty Cổ phần HP E&C vẫn không thanh toán, như vậy bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc Công ty Cổ phần HP E&C phải thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền nợ tạm tính đến ngày 29/8/2023 là 30.606.261.784 đồng, trong đó nợ gốc là 24.999.688.614 đồng, nợ lãi là 5.606.573.170 đồng. (Lãi trong hạn: 217.430.919 đồng, lãi quá hạn: 5.180.948.969 đồng) là phù hợp với khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng, Điều 463 và 466 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Lãi tiếp tục được tính từ ngày 30/8/2023 theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng và các khế ước nhận nợ nêu trên.

Xö lý tµi s¶n thÕ chÊp: Tr êng hîp Công ty Cổ phần HP E&C kh«ng tr¶ sè tiÒn nªu trªn th× tµi s¶n thÕ chÊp lµ Thửa đất số: 74, tờ bản đồ số: 29, diện tích: 491,4 m2, tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất là: Nhà trệt + gác lửng, diện tích xây dựng: 189,5 m2, diện tích sàn: 259,1 m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn với đất số BG 876760, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH 00767 do UBND quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 03/08/2011 đứng tên ông Nguyễn Long K và Hợp đồng thế chấp ký ngày 19/01/2022 tại Văn Phòng công chứng Nguyễn Hải Sâm, thành phố Đà Nẵng. Đăng ký giao dịch đảm bảo theo đúng quy định pháp luật sÏ ® îc xö lý theo Điều 299 và khoản 7 Điều 323 cña Bé luËt d©n sù ®Ó ®¶m b¶o thi hµnh ¸n.

Qua xem xét thực tế ngày 23/5/2023, hiện trạng như sau:

- Diện tích xây dựng tầng 1 (trệt): 243,80m2.

- Tổng diện tích sử dụng: 487,60 m2.

- Mật độ xây dựng: 49,61%.

- Chiều cao công trình: 10,80 m2

- Số tầng: 02

- Chiều cao các tầng: Tầng 1: 3,90m; tầng 2: 3,60m.

- Cấu trúc công trình: Móng, trụ, dầm, sàn bê tong cốt thép, tường xây, nền gạch hoa, mái bê tông cốt thép, lợp ngói.Trước sân có hồ cá tiểu cảnh, cây cảnh, cây xoài, cây bơ, cây hoa giấy và có 01 nhà chờ lục giác bằng trụ gỗ, màu gạch, mái lợp ngói, xi măng.

Đồng thời, Ngân hàng được yêu cầu ông Nguyễn Hữu P và ông Nguyễn Long K có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho Công ty Cổ phần HP E&C trong việc trả nợ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam TV theo các hợp đồng bảo lãnh số: DNA/21193/HDBL01 ngày 17/01/2022, hợp đồng bảo lãnh số: DNA/21193/HDBL02 ngày 17/01/2022.

Sau khi Công ty Cổ phần HP E&C thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng VBank phải trả lại cho ông Nguyễn Long K bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên.

Xét thấy lời đề nghị của Kiểm sát viên về quan điểm, nội dung giải quyết vụ án là có cơ sở nên chấp nhận.

VÒ ¸n phÝ: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn là Công ty Cổ phần HP E&C ph¶i chÞu ¸n phÝ kinh doanh thương mại là: 138.606.261 đồng. Hoàn trả tạm ứng án phí cho Ngân hàng TMCP Việt Nam TV.

Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 3.000.000đ Công ty Cổ phần HP E&C phải chịu. Do Ngân hàng TMCP Việt Nam TV đã nộp tạm ứng nên buộc Công ty Cổ phần HP E&C phải trả lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam TV số tiền 3.000.000đ.

V× c¸c lÏ trªn;

QUYÕT §ÞNH:

Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng; Các Điều 463, 466, 299 và khoản 7 Điều 323 của Bộ luật dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. ChÊp nhËn yªu cÇu khëi kiÖn về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” cña Ngân hàng TMCP Việt Nam TV đối với Công ty Cổ phần HP E&C.

Xö: Buéc Công ty Cổ phần HP E&C phải trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam TV tạm tính đến ngày 29/8/2023 số tiền là 30.606.261.784 đồng, trong đó nợ gốc là 24.999.688.614 đồng, nợ lãi là 5.606.573.170 đồng. (Lãi trong hạn: 217.430.919 đồng, lãi quá hạn: 5.180.948.969 đồng).

Lãi tiếp tục được tính từ ngày 30/8/2023 theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng và các khế ước nhận nợ nêu trên.

- Xö lý tµi s¶n thÕ chÊp: Tr êng hîp Công ty Cổ phần HP E&C kh«ng tr¶ sè tiÒn nªu trªn th× tµi s¶n thÕ chÊp lµ Thửa đất số: 74, tờ bản đồ số: 29, diện tích: 491,4 m2, tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất là: Nhà trệt + gác lửng, diện tích xây dựng: 189,5 m2, diện tích sàn: 259,1 m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn với đất số BG 876760, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH 00767 do UBND quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 03/08/2011 đứng tên ông Nguyễn Long K và Hợp đồng thế chấp ký ngày 19/01/2022 tại Văn Phòng công chứng Nguyễn Hải Sâm, thành phố Đà Nẵng. Đăng ký giao dịch đảm bảo theo đúng quy định pháp luật sÏ ® îc xö lý theo Điều 299 và khoản 7 Điều 323 cña Bé luËt d©n sù ®Ó ®¶m b¶o thi hµnh ¸n.

Qua xem xét thực tế ngày 23/5/2023, hiện trạng như sau:

- Diện tích xây dựng tầng 1 (trệt): 243,80m2.

- Tổng diện tích sử dụng: 487,60 m2.

- Mật độ xây dựng: 49,61%.

- Chiều cao công trình: 10,80 m2

- Số tầng: 02

- Chiều cao các tầng: Tầng 1: 3,90m; tầng 2: 3,60m.

- Cấu trúc công trình: Móng, trụ, dầm, sàn bê tong cốt thép, tường xây, nền gạch hoa, mái bê tông cốt thép, lợp ngói.Trước sân có hồ cá tiểu cảnh, cây cảnh, cây xoài, cây bơ, cây hoa giấy và có 01 nhà chờ lục giác bằng trụ gỗ, màu gạch, mái lợp ngói, xi măng.

Đồng thời, Ngân hàng được yêu cầu ông Nguyễn Hữu P và ông Nguyễn Long K có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho Công ty Cổ phần HP E&C trong việc trả nợ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam TV theo các hợp đồng bảo lãnh số: DNA/21193/HDBL01 ngày 17/01/2022, hợp đồng bảo lãnh số: DNA/21193/HDBL02 ngày 17/01/2022.

Sau khi Công ty Cổ phần HP E&C thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng VBank phải trả lại cho ông Nguyễn Long K bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên.

2. ¸n phÝ kinh doanh thương mại s¬ thÈm: Công ty Cổ phần HP E&C ph¶i chÞu ¸n phÝ kinh doanh thương mại là: 138.606.261 đồng. Hoàn trả tạm ứng án phí cho Ngân hàng TMCP Việt Nam TV sè tiÒn 68.125.565 đồng t¹m øng ¸n phÝ s¬ thÈm mµ Ngân hàng TMCP Việt Nam TV ®· nép t¹i Chi côc thi hµnh ¸n dân sự quËn H¶i Ch©u, thµnh phè §µ N½ng theo biªn lai thu sè 7272 ngày 23 tháng 3 năm 2023.

- Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 3.000.000đ Công ty Cổ phần HP E&C phải chịu. Do Ngân hàng TMCP Việt Nam TV đã nộp tạm ứng nên buộc Công ty Cổ phần HP E&C phải trả lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam TV số tiền 3.000.000đ.

Án xử công khai sơ thẩm, nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận (hoặc niêm yết) bản án.

Tr êng hîp b¶n ¸n, quyÕt ®Þnh ® îc thi hµnh theo quy ®Þnh t¹i ®iÒu 2 LuËt Thi hµnh ¸n d©n sù th× ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tho¶ thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ c ìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t¹i c¸c ĐiÒu 6, 7 vµ 9 LuËt Thi hµnh ¸n d©n sù; thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t¹i ®iÒu 30 LuËt Thi hµnh ¸n d©n sù.

Cỡ chữ