- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Phạm Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 30 /2023/HNGĐ-ST Ngày: 26/9/2023 “V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Mai Trung Toàn
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Ngọc Lan
2. Ông Trần Văn Thảo.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Dung – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh Gia Lai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã A tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Chung, Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh Gia Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 125/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 36/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên toà số 82/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 9 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thanh T, sinh năm 2000; địa chỉ: Tổ A, phường T, thị xã A, tỉnh Gia Lai. Có mặt.
- Bị đơn: Anh Lê Hữu T1, sinh năm 1997; địa chỉ: Tổ F, phường T, thị xã A, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện cũng như tại phiên tòa nguyên đơn chị Phạm Thanh T trình bày: Chị T và anh Lê Hữu T1 tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND phường T, thị xã A, tỉnh Gia Lai vào ngày 19/9/2022. Trong quá trình sống chung, hạnh phúc với nhau được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân, do không đồng nhất quan điểm trong cuộc sống hàng ngày, hơn nữa anh T1 ham chơi không chăm lo cuộc sống gia đình, vợ, con nên xảy ra cãi vã nhau. Tình trạng này lặp đi lặp lại nhiều lần nên cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, hiện nay giữa chị T và anh T1 đã ly thân nhau, không còn tình cảm vợ chồng nên chị T yêu cầu được ly hôn với anh Lê Hữu T1. Về con chung: Chị T và anh T1 có 01 con chung là cháu Lê Hữu P, sinh ngày 21/8/2022 chị T đang nuôi con nên yêu cầu tiếp tục được nuôi con. Chị T trình bày có công việc và thu nhập để nuôi con nên không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con cùng chị. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Lê Hữu T1, mặc dù đã được Tòa án Thông báo thụ lý, Thông báo phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, triệu tập đến tham gia phiên tòa nhưng đều cố tình vắng mặt nên không trình bày quan điểm của anh T1 về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa có ý kiến: Về thủ tục tố tụng Tòa án nhân dân thị xã A đã thụ lý và giải quyết vụ án đúng thẩm quyền; Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã A đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; chị Phạm Thanh T được ly hôn với anh Lê Hữu T1; về con chung giao cho chị T nuôi dưỡng 01 con chung là cháu Lê Hữu P, sinh ngày 21/8/2022; về cấp dưỡng nuôi con, tại phiên tòa chị T không yêu cầu nên không xem xét; về án phí, buộc chị T phải chịu số tiền 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và ý kiến đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
Nguyên đơn chị Phạm Thanh T yêu cầu ly hôn với anh Lê Hữu T1, sinh năm 1997, hiện cư trú tại phường T, thị xã A, tỉnh Gia Lai. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thì đây là vụ án về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn anh Lê Hữu T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thanh T và anh Lê Hữu T1, tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật nên là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống chị giữa chị T và anh T1 có phát sinh mâu thuẫn nên chị T yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh T1. Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã triệu tập anh T1 nhiều lần đến để tham gia hòa giải, xét xử nhưng anh T1 không đến Toà án để hoà giải, xét xử nên không có ý kiến gì thể hiện trong hồ sơ. Xét thấy, hiện nay chị T và anh T1 đã không còn chung sống với nhau, hơn nữa, trong hồ sơ cũng như tại phiên toà chị T trình bày không còn tình cảm vợ chồng với anh T1 và cương quyết yêu cầu được ly hôn với anh T1. Hội đồng xét xử xét thấy tình trạng hôn nhân giữa chị T và anh T1 là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu về ly hôn của chị Phạm Thanh T được ly hôn với anh Lê Hữu T1.
Về con chung: Chị T và anh T1 có 01 con chung là cháu Lê Hữu P, sinh ngày 21/8/2022 chị T đang nuôi dưỡng. Vì con còn nhỏ rất cần sự chăm sóc của người mẹ, do vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị T, giao cháu P cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp theo quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Tại phiên tòa chị T trình bày có việc làm, có thu nhập nên không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con cùng chị. Vì thế, Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Đương sự không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án thì nguyên đơn chị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Bị đơn anh T1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, khoản 1 Điều 235, Điều 266 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình
- Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Phạm Thanh T.
- Về hôn nhân: Chị Phạm Thanh T được ly hôn với anh Lê Hữu T1.
- Về việc nuôi con: Giao cho chị Phạm Thanh T được quyền nuôi con chung là cháu Lê Hữu P, sinh ngày 21/8/2022 cho đến khi cháu P thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
- Chị T không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con chung.
Vì lợi ích của con, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về án phí: Buộc chị Phạm Thanh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006768 ngày 17 tháng 7 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã A, chị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Anh Lê Hữu T1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Thời hạn kháng cáo: Trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án (ngày 26/9/2023) các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm. Thời hạn trên đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa được tính từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND thị xã A; - Chi cục THADS TX. A; - UBND phường T, TX . A (để ghi vào sổ hộ tịch; Kết hôn số 57, ngày 19/9/2022); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn, VPTA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Mai Trung Toàn |