- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 30/2023/HNGĐ-ST Ngày: 29 – 3 – 2023 “V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình – Ly hôn, nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN - TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Ngọc Thới Phần.
Các Hội Thẩm nhân dân:
1. Bà Đoàn Thị Kim Quyên.
2. Ông Phạm Ngọc Anh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Phụng, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Ngày 29 tháng 03 năm 2023 tại Phòng xét xử - Tòa án nhân dân huyện L, tỉnh Hậu Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 15/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2023, về việc “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình – Ly hôn, nuôi con chung”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 41/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 14 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Dương Thị Mi Ch, sinh năm: 1992 (có mặt).
Địa chỉ: Ấp 10, xã Th, huyện L, tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn: Anh Huỳnh Hải Đ, sinh năm: 1984 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp 10, xã Th, huyện L, tỉnh Hậu Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Dương Thị Mi Ch trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 2003 chị Mi Ch và anh Huỳnh hải Đ có tổ chức đám cưới và tự nguyện sống chung với nhau, nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, hôn nhân do anh chị cùng tự nguyện. Nguyên nhân mâu thuẫn: Vợ chồng sống chung hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh Đ có tình cảm với người khác, nên vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, cuộc sống với vợ chồng trở nên lạnh nhạt không còn tiếng chung. Vợ chồng cũng nhiều lần hàn gắn nhưng không có kết quả, anh chị đã không còn sống chung với nhau khoảng 10 năm nay. Vì vậy, chị Mi Ch cương quyết yêu cầu được ly hôn với anh Đ.
Về con chung: Chị Mi Ch khai trong quá trình sống chung anh chị có 01 con chung là Huỳnh Nhật H (giới tính: nam), sinh ngày 06/8/2005. Hiện cháu H đang sống với chị Mi Ch, khi ly hôn, chị Mi Ch yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu H, không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị Mi Ch khai không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Chị Mi Ch khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, chị Mi Ch vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và không có yêu cầu gì thêm.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Huỳnh Hải Đ đã được Tòa án thông báo về việc thụ lý vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của chị Mi Ch và Tòa án đã triệu tập hợp lệ anh Đ để tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhiều lần nhưng anh Đ cố tình vắng mặt không có lý do nên Tòa án không thể tiến hành ghi lời khai cũng như tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải đối với bị đơn anh Huỳnh Hải Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích và đánh giá về những chứng cứ, những tình tiết của vụ án, hội đồng xét xử nhận định:
. Nguyên đơn chị Dương Thị Mi Ch khởi kiện yêu cầu xin ly hôn và yêu cầu được nuôi con chung đối với bị đơn anh Huỳnh Hải Đ. Đối chiếu theo quy định tại Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 51, Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì quan hệ pháp luật trong vụ kiện này là “Tranh chấp hôn nhân và gia đình - Ly hôn, nuôi con chung”. Bị đơn anh Huỳnh Hải Đ có địa chỉ cư trú tại ấp 10, xã Th, huyện L, tỉnh Hậu Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang theo quy định tại Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
. Bị đơn Huỳnh Hải Đ vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng anh Đ vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào quy định tại Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Đ nhưng vẫn đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự theo quy định pháp luật.
. Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu khởi kiện của chị Dương Thị Mi Ch, hội đồng xét xử thấy rằng:
. Về quan hệ hôn nhân: Vào 2003 chị Mi Ch và anh Hải Đ tổ chức lể cưới và tự nguyện sống chung với nhau như vợ chồng nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Anh chị đã duy trì quan hệ hôn nhân trong thời gian dài, có con chung, sau đó phát sinh mâu thuẫn dẫn đến vợ chồng thường xuyên xảy ra cự cãi, không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị không còn sống chung với nhau nữa. Tuy nhiên, trong quá trình sống chung anh chị không có đăng ký kết hôn nên không được pháp luật hôn nhân và gia đình thừa nhận. Nay chị Mi Ch có yêu cầu xin ly hôn với anh Đ nên hội đồng xét xử căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để giải quyết đối với quan hệ chung sống như vợ chồng của chị Mi Ch và anh Đ.
Khoản 2 Điều 53 quy định: “Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên không công nhận quan hệ vợ chồng…”. Do đó, hội đồng xét xử không công nhận chị Dương Thị Mi Ch và anh Huỳnh hải Đ là vợ chồng.
. Về con chung: Xét yêu cầu nuôi con chung của chị Mi Ch, hội đồng xét xử thấy rằng: Từ khi sinh ra thì cháu Huỳnh Nhật H được sống chung với vợ chồng anh chị nhưng từ khi anh chị không còn sống chung với nhau thì cháu H sống chung với chị Mi Ch. Hội đồng xét xử xét thấy từ khi anh chị không còn sống chung với nhau thì chị Mi Ch là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung nên để đảm bảo cho sự phát triển toàn diện về tâm sinh lý cũng như ổn định cuộc sống cho cháu Huỳnh Nhật H. Hơn nữa, cháu H đã hơn 07 tuổi và có nguyện vọng là được sống chung với chị Mi Ch. Do đó, Hội đồng xét xử thống nhất giao cháu Huỳnh Nhật H cho chị Dương Thị Mi Ch được tiếp tục nuôi dưỡng là hoàn toàn phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình. Về cấp dưỡng: Chị Mi Ch không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
. Về tài sản chung: Chị Mi Ch khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
. Về nợ chung: Chị Mi Ch khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Buộc chị Mi Ch phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Điều 9; Điều 51; Điều 53; Điều 56; Điều 81, Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Dương Thị Mi Ch và anh Huỳnh Hải Đ là vợ chồng.
2. Về con chung: Chấp nhận yêu cầu nuôi con chung của chị Dương Thị Mi Ch, giao cháu Huỳnh Nhật H (giới tính: nam), sinh ngày 06/8/2005 cho chị Dương Thị Mi Ch được tiếp tục nuôi dưỡng, hiện nay cháu H đang sống chung với chị Mi Ch. Dành quyền thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung cho anh Huỳnh Hải Đ không ai được quyền cản trở.
3. Về tài sản chung: Không có, nên không xem xét.
4. Về nợ chung: Không có, nên không xem xét.
5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn chị Dương Thị Mi Ch phải nộp án phí với số tiền là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng). Được khấu trừ 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo lai thu số 0006768 phiếu lập ngày 01/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Hậu Giang.
6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
7. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bán án hoặc được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H. L; - THADS H. L; - UBND xã Th; - Lưu HS. | THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Trần Ngọc Thới Phần |