- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hà Thu H xin ly hôn anh Lường Văn D và yêu cầu giải quyết nuôi dưỡng con chung"
- Tòa quyết gì? Xử cho chị Hà Thu H được ly hôn anh Lường Văn D.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 30/2023/HNGĐ-ST Ngày: 16 - 6 - 2023 V/v: Ly hôn và tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V,TỈNH YÊN BÁI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thành Long.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Hà Thị Thúy.
2. Ông Nguyễn Minh Đức.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Bích Thảo - Thư ký Toà án nhân dân huyện V, tỉnh Yên Bái.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện V, tỉnh Yên Bái tham gia phiên tòa: Ông Lưu Thượng Thống - Kiểm sát viên
Ngày 16 tháng 6 năm 2023 Toà án nhân dân huyện V, tỉnh Yên Bái xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 31/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 2 năm 2023 về việc Ly hôn và tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 25/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số: 22/2023/QĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2023; Thông báo mở lại phiên tòa số: 57/2023/TB-TB-TA ngày 01 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Hà Thu H, sinh năm 19xx; Địa chỉ: Bản L, xã S, huyện V, tỉnh Yên Bái; “ Vắng mặt - Có đơn xin vắng mặt”.
- Bị đơn: Anh Lường Văn D, sinh năm 19xy; Địa chỉ: Bản L, xã S, huyện V, tỉnh Yên Bái; “ Vắng mặt không có lý do”.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn chị Hà Thu H trong đơn khởi kiện và bản tự khai trình bày: Chị và anh Lường Văn D kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn vào ngày 28/5/2018 tại Ủy ban nhân dân xã S, huyện V, tỉnh Yên Bái. Sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống tại Bản L, xã S, huyện V, tỉnh Yên Bái. Sau khi kết hôn chị H và anh D chung sống hạnh phúc đến tháng 10/2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hòa hợp, thường xuyên cãi nhau. Mâu thuẫn vợ chồng đã được gia đình hai bên hoà giải nhiều lần nhưng không thành. Chị H và anh D đã sống ly thân từ tháng 10/2020 đến nay không còn quan tâm đến nhau nữa. Nay chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án giải quyết cho chị ly hôn anh D.
- Về con chung: Chị H và anh D có 01 con chung là cháu Lường Ánh T, sinh ngày xx/yy/20MM. Ly hôn chị H có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng cháu Tuyết và không yêu cầu anh D phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án đã tiến hành tống đạt thông báo thụ lý vụ án và triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng anh Lường Văn D không có mặt để giải quyết vụ án.
Tại biên bản xác minh ngày 21/3/2023 trưởng thôn Bản L, xã S cho biết: Chị Hà Thu H và anh Lường Văn D có đăng ký kết hôn năm 2018. Sau khi kết hôn thì chị H và anh D chung sống cùng bố mẹ chồng tại Bản L, xã S, huyện V. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do anh D nghiện ma túy, gia đình anh D đã cho đi cai nghiện tự nguyện (chưa lập hồ sơ tại UBND xã) nhưng anh D không thay đổi. Sau đó chị H đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ sinh sống từ tháng 10/2020 đến nay không còn quan tâm đến nhau nữa. Nay chị H xin ly hôn anh D đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Về con chung thì chị H và anh D có 01 con chung là cháu Lường Ánh T, sinh ngày xx/yy/20MM, hiện cháu đã đi cùng mẹ sinh sống tại nhà ông bà ngoại.
* Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
- Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử trong quá trình giải quyết vụ án tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự, việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là hoàn toàn đúng quy định của pháp luật Tố tụng Dân sự. Bị đơn được Tòa án tống đạt các văn bản và triệu tập công khai chứng cứ hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do đã vi phạm Điều 70, Điều 72 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
- Về nội dung vụ án: Chị Hà Thu H và anh Lường Văn D tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 28/5/2018 tại UBND xã S, huyện V, tỉnh Yên Bái. Sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống tại Bản L, xã S, huyện V, tỉnh Yên Bái. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 10/2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hòa hợp, thường xuyên cãi nhau, anh Lường Văn D đã đi cai nghiện tự nguyện nhưng không thay đổi. Mâu thuẫn đã được gia đình hai bên hoà giải nhiều lần nhưng không thành. Chị Hà Thu H và anh Lường Văn D đã sống ly thân từ tháng 10 năm 2020 đến nay không còn quan tâm đến nhau nữa. Nay chị Hà Thu H xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án giải quyết cho chị Hà Thu H ly hôn anh Lường Văn D.
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, Đề nghị Hội đồng xét xử:
+ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận đơn yêu cầu xin ly hôn của Chị Hà Thu H với Anh Lường Văn D.
+ Về con chung: Giao cháu Lường Ánh T, sinh ngày xx/yy/20MM cho chị Hà Thu H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, anh Lường Văn D không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
+ Về tài sản chung và nợ chung: Chị Hà Thu H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
+ Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hà Thu H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Lường Văn D có đăng ký hộ khẩu tại Bản L, xã S, huyện V, tỉnh Yên Bái, vụ án do Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh Yên Bái thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật, nhưng tại phiên tòa anh Lường Văn D vẫn vắng mặt không có lý do. Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử, xét xử vắng mặt bị đơn do đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do thể hiện thái độ cố tình trốn tránh nghĩa vụ đối với nguyên đơn. Chị Hà Thu H vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt chị Hà Thu H và anh Lường Văn D.
Về quan hệ tranh chấp: Chị Hà Thu H và anh Lường Văn D kết hôn tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã S, huyện V. Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình là hôn nhân hợp pháp.
Trong quá trình chung sống chị Hà Thu H và anh Lường Văn D phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hợp nhau, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, anh Lường Văn D nghiện ma túy và đã đi cai nghiện tự nguyện nhưng anh D không thay đổi. Hội đồng xét xử thấy rằng mâu thuẫn giữa chị Hà Thu H và anh Lường Văn D đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy yêu cầu xin ly hôn của chị Hà Thu H phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung: Chị Hà Thu H và anh Lường Văn D có 01 con chung là cháu Lường Ánh T, sinh ngày xx/yy/20MM. Ly hôn chị Hà Thu H có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lường Ánh T và không yêu cầu anh Lường Văn D phải cấp dưỡng nuôi con chung. Hội đồng xét xử thấy việc giao con cho ai nuôi dưỡng phải đảm bảo tốt nhất mọi mặt về vật chất, tinh thần và theo ý chí, nguyện vọng của con chưa thành niên. Hiện tại con chung đang do chị H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, anh D không có mặt tại Tòa án để trình bày nguyện vọng của mình, cần giao con chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh D không phải cấp dưỡng nuôi con chung là phù hợp với với điều kiện thực tế và nguyện vọng của cháu Tuyết. Do chị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản và nợ chung: Chị Hà Thu H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí và quyền kháng cáo : Chị Hà Thu H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 300.000 đồng. Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Quan điểm về việc giải quyết vụ án của Đại diện Viện kiểm sát phù hợp với quy định của pháp luật, nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Xử cho chị Hà Thu H được ly hôn anh Lường Văn D.
2. Về con chung: Giao cho chị Hà Thu H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lường Ánh T, sinh ngày xx/yy/20MM, anh Lường Văn D không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: Chị Hà Thu H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm ly hôn được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0002798 ngày 28/2/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Yên Bái, chị Hà Thu H đã nộp đủ án phí.
4. Quyền kháng cáo: Chị Hà Thu H và anh Lường Văn D được quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc ngày niêm yết Bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự,người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND huyện V; - Chi cục THADS huyện V; - UBND xã S; - Các đương sự; - Lưu: VT, TA, HSVA. | TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thành Long |