vanban.org

Bản án 30/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 27/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn H.

Buộc anh Lê Minh L có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Văn H số tiền là 700.000.000 (Bảy trăm triệu) đồng, khi án có hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 30/2023/DS-ST
Ngày: 27-4-2023
V/v tranh chấp “Hợp đồng vay tài
sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Yến.

Các Hội thẩm nhân nhân dân:

1. Ông Lê Văn Kiệt.

2. Bà Lê Thị Thu Yến.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đinh Thị Thoảng là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Ông Huỳnh Quốc Trung - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 4 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 273/2022/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 28/2023/QĐXXST-DS ngày 20 tháng 3 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 22/2023/QĐST-DS ngày 05/4/2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1973.

Địa chỉ: 28 đường T, KP.M, phường M, thị xã C, tỉnh Tiền Giang.

Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Huỳnh Nh, sinh năm 1983 (Vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp Đ, xã Đ, huyện Ch, tỉnh Tiền Giang.

Địa chỉ liên hệ: 107 Ô B, khu M, thị trấn Ch, huyện Ch, tỉnh Tiền Giang.

(Giấy uỷ quyền ngày 26/8/2022).

2. Bị đơn: Anh Lê Minh L, sinh năm 1968 (Vắng mặt).

Địa chỉ: 34B đường Ph, phường B, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện đề ngày 30 tháng 8 năm 2022 và quá trình giải quyết vụ án chị Nguyễn Thị Huỳnh Nh là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Nguyễn Văn H trình bày: Anh H cho anh Lê Minh L mượn số tiền 700.000.000 đồng, không tính lãi theo giấy nhận nợ ngày 17/4/2017 do anh L viết, ký và ghi họ tên bên dưới người nhận tiền, thời hạn trả tiền là ngày 17/5/2017. Đến hạn anh H đã yêu cầu anh L trả cho anh H số tiền này nhưng anh L không thực hiện. Do đó anh H kiện yêu cầu anh L trả cho anh H số tiền 700.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi và trả khi án có hiệu lực pháp luật.

* Anh Lê Minh L từ khi thụ lý vụ án đến nay, Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật nhưng đương sự không gửi văn bản nêu ý kiến của mình và vắng mặt không rõ lý do.

* Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự và quan điểm về việc giải quyết vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký Tòa án và người tham gia tố tụng tuân theo pháp luật tố tụng dân sự. Bị đơn chưa thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của đương sự. Về nội dung theo lập luận nêu tại bài phát biểu. Căn cứ điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đương sự; Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Buộc anh L có nghĩa vụ trả cho anh H số tiền 700.000.000 đồng khi án có hiệu lực pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ được xem xét và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn H đối với anh Lê Minh L là tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” quy định tại Điều 463 của Bộ Luật dân sự. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

Tại phiên tòa, chị Nguyễn Thị Huỳnh Nh là người đại diện của nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt đề ngày 26/4/2023. Anh Lê Minh L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt. Căn cứ điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật tố Tụng dân sự, vẫn tiến hành xét xử vụ án.

Xét yêu cầu của anh Nguyễn Văn H yêu cầu anh Lê Minh L trả tiền vay.

Căn cứ vào nội dung đơn kiện, yêu cầu của anh H theo đơn khởi kiện đề ngày 30/8/2022 và Bản gốc “GIẤY NHẬN NỢ Ngày 17.4.2017”, Hội đồng xét xử nhận thấy: Giữa anh H với anh L có xác lập quan hệ vay tiền, anh L là người vay của anh H số tiền 700.000.000 đồng theo Giấy nhận nợ ngày 17.4.2017 có chữ ký và ghi họ tên Lê Minh L bên dưới người nhận tiền, vay có kỳ hạn, vay không lãi. Về kỳ hạn anh L trả tiền vay cho anh H đối với số tiền trên ghi trong giấy nhận nợ ngày 17.4.2017 đã đến hạn vào ngày 17/5/2017. Nhưng anh L chưa trả tiền cho anh H là vi phạm thỏa thuận về thời hạn trả tiền làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của anh H. Đồng thời anh L có nghĩa vụ trả lãi đối với số tiền chậm trả cho anh H kể từ ngày 15/7/2017 nhưng anh H không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Vì vậy anh H kiện đòi anh L trả tiền nợ gốc 700.000.000 đồng là có cơ sở và phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Cho nên buộc anh L trả cho anh H số tiền nợ gốc 700.000.000 đồng khi án có hiệu lực pháp luật.

Về án phí: Yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận, được nhận lại 16.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp. Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận của số tiền 700.000.000 đồng mức án phí được tính {(Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng, mức thu là 20.000.000 đồng) + (4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 400.000.000 đồng là 12.000.000 đồng)} là 32.000.000 đồng.

Với phân tích của Hội đồng xét xử như trên, ý kiến của Kiểm sát viên là có cơ sở nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, 39, điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228, Điều 273; khoản 1 Điều 143, 147 và Điều 150 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Áp dụng Điều 463, 466, khoản 1 Điều 470, khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn H.

1. Buộc anh Lê Minh L có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Văn H số tiền là 700.000.000 (Bảy trăm triệu) đồng, khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự.

2. Về án phí: Anh Lê Minh L phải chịu tiền án phí sơ thẩm là 32.000.000 (Ba mươi hai triệu) đồng. Anh Nguyễn Văn H được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 16.000.000 (Mười sáu triệu) đồng theo biên lai thu tiền số 022756 ngày 13 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang.

Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo qui định các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ