- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? N hị quyết số 326/2016/UB VQH14 n ày 30/12/2016 của Ủy ban thườn vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án phí và l phí òa án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụn dân sự; Điều 166 Bộ luật Dân sự; Điều 185 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| , Bản án số: 30/2023/DS-ST Ngày 19 tháng 4 năm 2023 “V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: n r n uấn i t
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Huỳnh N ọc N ươl
Ông N uyễn Thanh Tùng
Thư ký phiên tòa: Ông Hồ Chí hêm – hư ký Tòa án nhân dân huy n Cái Nước.
Ngày 19 tháng 4 năm 2023 tại Tòa án nhân dân huy n Cái Nước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 116/2022/TLST-DS, ngày 25 tháng 4 năm 2022 về tranh chấp “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 32/2023/QĐXX-ST, ngày 09 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Hàng Kim T, sinh năm 1987 (Có mặt)
Cư trú: hóm 3, thị trấn C, huy n Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Phạm Văn L, sinh năm 1987 (Vắn mặt)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Mai Pha R, sinh năm 1986 (Vắn mặt)
Cùng trú: Ấp L, xã H, huy n Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 22.4.2022 và các lời khai tại Tòa án nguyên đơn bà Hàng Kim T trình bày: Vào ngày 20 tháng 10 năm 2020 âm lịch ông Phạm Văn L có vay của bà số tiền 20.000.000 đồn (Hai mươi tri u đồn ). Lãi suất hai bên tự thỏa thuận là 1.200.000 đồn /tháng. Sau khi vay ông L và bà R đã trả cho bà 12.400.000 đồn sau đó khôn trả nữa. Nay bà yêu c u ông L và bà R trả số tiền nợ vốn là 20.000.000 đồn và lãi đến n ày xét xử sơ thẩm theo quy định pháp luật. ại phiên toà bà T thay đổi một ph n yêu c u khởi ki n, yêu c u oà án iải quyết buộc ôn L và bà R trả lại số tiền còn lại sau khi đã đối trừ số tiền lãi mà ôn L, bà R đã thanh toán cho bà theo quy định pháp luật.
Sau khi thụ lý vụ án, òa án đã thôn báo cho ông L và bà R biết về vi c bà T yêu c u trả số tiền vay là 20.000.000 đồn và lãi suất nhưn ông L và bà R khôn có ý kiến ì. òa án đã tốn đạt cho ông L và bà R thôn báo mở phiên họp kiểm tra vi c iao nộp, tiếp cận, côn khai chứn cứ và hòa iải đến l n thứ hai nhưn ông L và bà R khôn đến và cũn khôn có ý kiến ì về yêu c u của bà T. Do đó, òa án nhân dân huy n Cái Nước khôn tiến hành mở phiên họp kiểm tra vi c iao nộp, tiếp cận, côn khai chứn cứ và hòa iải hòa iải iữa bà T và bà R, ông L được. òa án tiến hành tri u tập ông L và bà R để tham ia phiên tòa sơ thẩm hợp l đến l n thứ tư nhưn ông L và bà R vẫn vắn mặt khôn lý do nên oà án xét xử vắn mặt ông L và bà R theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét quan h pháp luật tranh chấp iữa n uyên đơn là bà Hàng Kim T với bà Mai Pha R, ông Phạm Văn L từ khi thụ lý đến khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử được xác định là: “ ranh chấp hợp đồn vay tài sản” được quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền iải quyết của òa án theo quy định tại Điều 26 của Bộ luật tố tụn Dân sự, bị đơn khi iao kết hợp đồn vay tài sản và tại thời điểm hi n tại đều có địa chỉ tại Ấp L, xã H, huy n Cái Nước, tỉnh Cà Mau nên òa án nhân dân huy n Cái Nước thụ lý iải quyết là đún theo quy đinh tại khoản 1 Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụn Dân sự.
Về thủ tục tố tụn : Bị đơn ông Phạm Văn L, bà Mai Pha R đã được tri u tập hợp l đến l n thứ hai để tham ia hòa iải nhưn đều vắn mặt nên vụ án thuộc trườn hợp khôn hòa iải được, do đó òa án quyết định đưa vụ án ra xét xử. Các phiên tòa sơ thẩm mở vào lúc 07 iờ 30 phút n ày 29/3/2023, 07 iờ 30 phút ngày 19/4/2023, mặc dù bị đơn ông Phạm Văn L, bà Mai Pha R đã được thôn báo về thời ian và địa điểm xét xử nhưn đều vắn mặt khôn lý do nên Hội đồn xét xử quyết định vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật ố tụn dân sự.
Về nội dun tranh chấp: ại phiên tòa bà T thay đổi một ph n yêu c u khởi ki n, trả lại số tiền còn lại sau khi đã đối trừ số tiền lãi mà ôn L, bà R đã thanh toán cho bà theo quy định pháp luật. Hội đồn xét xử xét thấy tại hồ sơ thể hi n bà T cun cấp sao kê ngân hàng thể hi n ông Phạm Văn L, bà Mai Pha R có trả lãi tiền vay cho bà bằn hình thức chuyển khoản. Xét thấy vi c ông Phạm Văn L, bà Mai Pha R có vay tiền của bà T tổn số tiền 20.000.000 đồn là thực tế có xảy ra và cho đến nay vẫn khôn trả là đã vi phạm n hĩa vụ theo quy định tại Điều 274 Bộ luật dân sự năm 2015. Do đó yêu c u khởi ki n của bà T đối với ông Phạm Văn L, bà Mai Pha R là phù hợp theo quy định của pháp luật nên Hội đồn xét xử có cơ sở chấp nhận yêu c u của bà T, buộc ông Phạm Văn L, bà Mai Pha R có trách nhi m liên đới trả tiền vay cho bà T.
Về lãi suất: Phía bà T xác định ông Phạm Văn L, bà Mai Pha R đã đón lãi cho bà số tiền 12.400.000 đồn , bị đơn cũn khôn cun cấp chứn cứ chứn minh cho vi c đã có đón lãi số tiền vay cụ thể là bao nhiêu cho bà T. Do đó, Hội đồn xét xử xét thấy có căn cứ xác định ông Phạm Văn L, bà Mai Pha R có đón lãi cho bà T số tiền 12.400.000 đồn theo trình bày của bà T. Do khi vay hai bên có thỏa thuận lãi suất là 6%/tháng (72%/năm) cao hơn lãi suất theo quy định của Bộ luật dân sự, tại phiên tòa bà T đồn ý tính lãi suất theo quy định nên lãi suất xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự là 20%/năm (1,66%/tháng).
Đối với số tiền 20.000.000 đồn vay n ày 20.10.2020 đến n ày xét xử n ày 19.4.2023 là 30 tháng 29 n ày, số tiền lãi là: 20.000.000 đồn x 1,66%/tháng x 30 thán 29 ngày = 10.278.700 đồn . Đối trừ số tiền lãi đã thanh toán là 12.400.000 đồn thì ôn L, bà R đã thanh toán vượt quá với số tiền 2.121.300 đồn nên được trừ vào vốn ốc 20.000.000 đồn . n L và bà R còn phải thanh toán cho bà T số tiền vốn ốc là 17.878.700 đồn . Do đó, có cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu c u khởi ki n của bà T, buộc ông Phạm Văn L, bà Mai Pha R liên đới trả số tiền vay vốn là 17.878.700 đồn .
Quá trình òa án thụ lý iải quyết vụ án, buộc ông Phạm Văn L, bà Mai Pha R đã biết vi c bà T khởi ki n và biết các tài li u chứn cứ mà bà T cun cấp cho òa án nhưn ông Phạm Văn L, bà Mai Pha R khôn có ý kiến phản đối hay đưa ra tài li u chứn cứ ì để chứn minh về vi c đã trả số tiền vay cho bà T hay chưa, nên vi c bà T khởi ki n yêu c u òa án iải quyết là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Bà Hàng Kim T khôn phải chịu án phí, ông Phạm Văn L và bà Mai Pha R phải chịu là 894.000 đồn .
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
Điều 26; 35; 39; 147, 227, 244, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụn dân sự;
Các Điều 166, 185, 357, 463, 466, 468, 469 Bộ luật dân sự;
N hị quyết số 326/2016/UB VQH14 n ày 30/12/2016 của Ủy ban thườn vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án phí và l phí òa án.
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu c u khởi ki n của bà Hàng Kim T đối với ông Phạm Văn L và bà Mai Pha R.
Buộc ông Phạm Văn L và bà Mai Pha R phải liên đới trả cho bà Hàng Kim T số tiền vay vốn là 17.878.700 đồn (Mười bảy tri u tám trăm bảy mươi tám n hìn bảy trăm đồn ).
ể từ n ày bà Hàng Kim T có đơn yêu c u thi hành án, ông Phạm Văn L và bà Mai Pha R khôn thi hành khoản tiền nêu trên thì ông Phạm Văn L và bà Mai Pha R phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
Về án phí dân sự sơ thẩm có iá n ạch: Buộc ông Phạm Văn L và bà Mai Pha R phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có iá n ạch là 894.000 đồn ( ám trăm chín mươi bốn n hìn đồn ), nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huy n Cái Nước khi án có hi u lực pháp luật. Bà Hàng Kim T khôn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có iá n ạch. Bà Hàng Kim T có dự nộp số tiền tạm ứn án phí là 730.000 đồn theo biên lai thu tiền số 0008064 ngày 25 – 4 – 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Cái Nước được nhận lại khi án có hi u lực.
rườn hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật hi hành án dân sự thì n ười được thi hành án dân sự, n ười phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự n uy n thi hành án hoặc bị cưỡn chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật hi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật hi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm côn khai, bà Hàng Kim T có quyền khán cáo bản án tron hạn 15 n ày kể từ n ày tuyên án. Ông Phạm Văn L và bà Mai Pha R có quyền khán cáo bản án tron thời hạn 15 n ày kể từ n ày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết côn khai.
| Nơi nhận: - Phòn NV& HA AND tỉnh Cà Mau; - V SND huy n Cái Nước; - Chi cục HADS huy n Cái Nước; - Các đươn sự; - Lưu: V , hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Tuấn Kiệt |