| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TẠI ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số 30/2023/DS-PT Ngày 20/02/2023 Về “Tranh chấp về thừa kế tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
------------
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Đặng Kim Nhân
Các Thẩm phán: ông Trương Minh Tuấn, ông Lê Phước Thanh
- Thư ký phiên tòa: bà Đinh Thị Trang – Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: ông Đỗ Xuân Ân - Kiểm sát viên cao cấp.
Ngày 20 tháng 02 năm 2023, Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng mở phiên tòa công khai tại trụ sở để xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 206/TBTL-TA ngày 07/11/2022 về “Tranh chấp về thừa kế tài sản” do bản án dân sự sơ thẩm số 03/2022/DS-ST ngày 06/5/2022 của Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa bị kháng cáo. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 684/2023/QĐ-PT ngày 02/02/2023 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng, giữa:
Nguyên đơn: bà Tr n Thị Băng T, sinh năm 1943;
Địa chỉ: t 17, thôn X, x N, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa, vắng mặt.
Ng i đ i di n Văn bản ủy quyền ngày 05/10/2021 của nguyên đơn là ông Lê Hoàng L (sinh năm 1973, địa chỉ: t 17, thôn X, x N, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa), có mặt.
Ng i bảo v quyền và l i ích h p pháp của nguyên đơn là Lu t sư Phạm Thái H (Văn phòng Lu t sư H, Đoàn Lu t sư tỉnh Khánh Hòa, địa chỉ: tỉnh Khánh Hòa) có mặt.
B đơn: bà Nguy n Thị Q, sinh năm 1953;
Địa chỉ: thôn Đ, x D, huy n D, tỉnh Khánh Hòa, có đơn xin vắng mặt.
Ng i đ i di n theo Văn bản ủy quyền lập ngày 07/12/2020 của b đơn là ông V Bá Khánh B (sinh năm 1990, địa chỉ: thành phố N, tỉnh Khánh Hòa) có mặt.
Ng i có quyền l i, nghĩa v liên quan:
1. ng Tr n An T, sinh ăm 1947; địa chỉ: USA, chết ngày 21/11/2021.
Ng i kế thừa quyền và nghĩa v tố t ng của ông T là bà Tr n Bạch T (vợ ông T), anh A Justin Tran và chị T Maria Tran (là hai con ông T) cùng địa chỉ: USA. Bà T và hai con ủy quyền cho bà Tr n Ngọc Thùy D (địa chỉ: thành phố N, tỉnh Khánh Hòa), bà D có mặt.
Ng i bảo v quyền và l i ích h p pháp cho bà T và 2 con là Lu t sư Huỳnh Tấn K, thuộc Văn phòng Lu t sư N, Đoàn Lu t sư tỉnh Khánh Hòa, Lu t sư K có mặt
2. Bà Tr n Thị P, sinh năm 1953; địa chỉ: thành phố N, tỉnh Khánh Hòa, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
3. Bà Tr n Thị P, sinh năm 1957; địa chỉ: thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Ng i đ i di n theo Văn bản ủy quyền ngày 05/10/2021 của bà P là ông Tr n Ngọc X (địa chỉ: thành phố N, tỉnh Khánh Hòa), ông X có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
4. Bà Tr n Thị T, sinh năm 1959; địa chỉ: USA. Ng i đ i di n theo ủy quyền của bà T là bà Tr n Thị T (địa chỉ: thành phố N, tỉnh Khánh Hòa) có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
5. Bà Tr n Thị T, sinh năm 1959; địa chỉ: thành phố N, tỉnh Khánh Hòa, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
6. Bà Tr n Nguy n B Q, sinh năm 1976;
7. Cháu Nguy n Tr n Thùy L, sinh ngày 23/4/2005. Ngư i đại di n theo pháp lu t của cháu L là bà Tr n Nguy n B Q (mẹ đẻ), bà Q có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
8. Bà Lưu Thị M T, sinh năm 1982;
9. Cháu Tr n Kiến V sinh ngày 20/5/2013 và cháu Tr n M n K, sinh ngày 12/9/2016. Ng i đ i di n theo pháp luật của cháu V và cháu K là ông Tr n Quốc B và bà Lưu Thị M T là cha mẹ đẻ.
10. ng Tr n Quốc B, sinh năm 1980. Ng i đ i di n theo ủy quyền của ông B là bà Nguy n Thị Q (địa chỉ: x D, huy n D, tỉnh Khánh Hòa) có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- T i Đơn khởi ki n đề ngày 09/01/2020 và quá trình giải quyết v án, nguyên đơn là bà Tr n Th Băng T trình bày:
Nhà, đất thuộc thửa đất số 362, t bản đ số 01, x D, huy n D, tỉnh Khánh Hòa di n t ch 3.375m2 có ngu n gốc do vợ ch ng cụ Tr n T (chết năm 1985) và cụ Lê Thị L (chết năm 1977) tạo l p và sinh sống, hai Cụ chết không để lại di chúc, trên đất có một căn nhà cấp 4. Cụ T, cụ L không ai có con riêng, không nuôi con nuôi mà có 07 con chung g m bà Tr n Thị Băng T, ông Tr n An T, bà Tr n Thị P, bà Tr n Thị P, bà Tr n Thị T, bà Tr n Thị T và ông Tr n Thế B (ông B chết năm 1999, có vợ là bà Nguy n Thị Q và 2 con là Tr n Nguy n B Q và Tr n Quốc B). Nhà đất cụ T, cụ L tạo l p để lại hi n do gia đ nh bà Q quản lý, sử dụng.
Nay bà T khởi ki n yêu c u Tòa án chia di sản th a kế của cụ T, cụ L theo pháp lu t, bà T đ ng ý giao cho bà Q quản lý, sử dụng di n t ch 1.300m2 đất, ph n nhà t đư ng và đất còn lại các bà T, P, T, P, T đề nghị được nh n chung và không yêu c u bà Q thanh toán chênh l ch kỷ ph n th a kế và các Bà sẽ chịu trách nhi m thanh toán giá trị kỷ ph n của bà T đang ở nước ngoài.
- B đơn là bà Nguy n Th Q trình bày: bà Q kết hôn với ông Tr n Thế B năm 1976. Sau khi kết hôn, vợ ch ng bà Q sinh sống cùng cha mẹ ch ng là cụ T, cụ L tại nhà đất thuộc thửa 362, t bản đ số 01, x D, huy n D; khi đó, các anh chị em ch ng đ trưởng thành và đi xây dựng gia đ nh ở nơi khác. Năm 1995, vợ ch ng bà Q làm thủ tục kê khai và được y ban nhân dân huy n D cấp Giấy ch ng nhận quyền s d ng đất số phát hành 00040/QSDĐ/DT-DK ngày 23/10/1995 th anh chị em ch ng không phản đối. Năm 1999, ch ng bà Q chết. Năm 2004 các anh chị em ch ng về gây s c ép yêu c u bà Q đ nh ch nh iấy ch ng nh n quyền sử dụng đất xác định căn nhà bà Q đang ở là nhà t đư ng, không được sang nhượng, thế chấp dưới mọi h nh th c, do vi c điều này đúng đạo lý và nguy n vọng của ch ng nên bà Q chấp thu n. Trên cơ sở biên bản th a thu n giữa các bên tại y ban nhân dân x D ngày 23/12/2004, Phòng Nông nghi p - Tài nguyên và Môi trư ng (nay là phòng Tài nguyên và Môi trư ng) huy n D đ nh ch nh lại iấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số phát hành 00040/QSDĐ/DT-DK ngày 23/10/1995.
Năm 2008, bà Q làm thủ tục tách thửa và xin cấp đ i iấy ch ng nh n quyền sử dụng đất mới nênnăm 2019, y ban nhân dân huy n D thu h i giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất c đ cấp cho bà Q, trong đó có thửa đất 362. Do nhà xuống cấp, hư h ng nên mẹ con bà Q nhiều l n b tiền sửa chữa, nâng cấp. Nay bà Q đ ng ý chia di sản th a kế của vợ ch ng cụ Tr n T và cụ Lê Thị L theo yêu c u của nguyên đơn và xin nh n ph n đất di n t ch 1.300m2 trong đó có ph n của ông T (bà Q sẽ thanh toán giá trị kỷ ph n th a kế cho ông T khi ông T yêu c u).
- Ng i có quyền l i, nghĩa v liên quan là Tr n Nguy n B Q và Tr n Quốc B (2 con của bà Q) thống nhất với tr nh bày và yêu c u của bà Q.
- Ng i có quyền l i, nghĩa v liên quan là ch L u Th M T (v anh Tr n Quốc B) đ ng ý với tr nh bày và yêu c u của bà Q.
- Nh ng ng i có quyền l i, nghĩa v liên quan gồm bà Tr n Th P, bà Tr n Th T, bà Tr n Th P và bà Tr n Th T (ủy quyền cho bà Tr n Th T) và thống nhất với tr nh bày và yêu c u của bà Thu n.
- Tại bản án dân sự sơ thẩm số 03/2022/DS-ST ngày 06/5/2022, Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa quyết định:
Căn c các Điều 149, 618, 623, 651 B luật dân s năm 2015; khoản 5 Điều 26, khoản 3 Điều 35, Điều 37, Điều 213, khoản 1 Điều 228, Điều 246 và điểm b khoản 5 Điều 477 B luật Tố t ng dân s năm 2015; điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 7 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ng v Quốc h i quy đ nh về m c thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và s d ng án phí và l phí Tòa án; tuyên x :
1. Ghi nhận s thỏa thuận của nguyên đơn, b đơn và nh ng ng i có quyền l i, nghĩa v liên quan có mặt t i phiên tòa:
Chia tài sản thừa kế của ông Tr n T và bà Lê Th L là nhà đất t i th a 362, t bản đồ số 01, xã D, huy n D, t nh Khánh Hòa.
1.1 Về chia hi n vật:
- Bà Nguy n Th Q đ c nhận ph n đất có di n tích 1.300m2 (gồm 70m2 đất ở và 1.230m2 đất trồng cây lâu năm), trong đó có 169,5m2 đất thu c quy ho ch giao thông (Ký hi u ph n A trong bản v kèm theo bản án).
- Các bà Tr n Th Băng T, Tr n Th P, Tr n Th P và Tr n Th T nhận chung ph n nhà, đất có di n tích 2.592,5m2, trong đó gồm 130m2 đất ở và 2.462,5m2 đất trồng cây lâu năm, trong đó có 425,8m2 đất thu c quy ho ch giao thông (Ký hi u ph n B trong bản v kèm theo bản án).
- Các bên thống nhất ai nhận ph n đất nào thì đ c h ởng tài sản trên ph n đất đó và không phải thanh toán l i cho nhau giá tr tài sản chênh l ch.
1.2 Thanh toán giá tr kỷ ph n thừa kế:
- Bà Nguy n Th Q có trách nhi m thanh toán cho ông Tr n An T giá tr kỷ ph n thừa kế của ông T đ c nhận là 57.994.326 đồng khi ông T có yêu c u.
- Các bà Tr n Th Băng T, Tr n Th P, Tr n Th P và Tr n Th T có trách nhi m cùng thanh toán cho bà Tr n Th T giá tr kỷ ph n thừa kế của bà T đ c nhận là 57.994.326 đồng khi bà T có yêu c u.
2. Án phí sơ thẩm:
Bà Tr n Th Băng T, bà Tr n Th T, bà Tr n Th P, bà Tr n Th P, bà Nguy n Th Q đ c mi n án phí dân s sơ thẩm.
Ông Tr n An T, bà Tr n Th T m i ng i phải ch u án phí dân s sơ thẩm là 2.899.716 đồng.
3. Chi phí tố t ng: Nguyên đơn t nguy n ch u toàn b chi phí tố t ng và đã đóng đủ.
Kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án của ng i đ c thi hành án và bản án có hi u l c thi hành, nếu ng i phải thi hành án không thi hành án thì còn phải trả lãi theo quy đ nh t i Điều 357 B luật Dân s năm 2015 t ơng ng với số tiền và th i gian ch a thi hành án. Tr ng h p bản án đ c thi hành theo qui đ nh t i Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì ng i đ c thi hành án dân s , ng i phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, t nguy n thi hành án hoặc b c ỡng chế thi hành án theo qui đ nh t i các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân s ; th i hi u thi hành án đ c th c hi n theo qui đ nh t i Điều 30 Luật Thi hành án dân s .
- Ngày 03/6/2022, Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa nh n được Đơn kháng cáo của bà Tr n Bạch T (vợ ông Tr n An T, ông T là ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đ chết) định cư tại Hoa Kỳ gửi về, nội dung đơn kháng cáo, bà T cho rằng Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa không tri u t p hợp l vợ và con ông T tham gia tố tụng là vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng và không chia hi n v t (quyền sử dụng đất) cho ông T mà chia bằng tiền trong khi giá đất theo định giá quá thấp là ảnh hưởng quyền và lợi ch hợp pháp của bà T và các con.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Đại di n theo ủy quyền của bà T và 2 con là bà Tr n Ngọc Thùy D giữ nguyên kháng cáo của bà T.
- Đại di n theo ủy quyền của Nguyên đơn và Bị đơn đề nghị không chấp nh n kháng cáo của bà T, giữ nguyên bản án sơ thẩm
- Đại di n Vi n kiểm sát phát biểu:
+ Về vi c tuân theo pháp lu t tố tụng: T khi thụ lý vụ án đến phiên tòa phúc thẩm hôm nay, Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng, Hội đ ng xét xử, Thư ký Tòa án và những ngư i tham gia tố tụng đ thực hi n đúng quy định của Bộ lu t tố tụng dân sự;
+ Về nội dung: Tòa án cấp sơ thẩm chia th a kế là có cơ sở, đúng pháp lu t; tuy nhiên, về án ph dân sự sơ thẩm th ông T là ngư i cao tu i và định cư tại Hoa Kỳ và không tham gia tố tụng và c ng đ chết trước khi Tòa án xét xử sơ thẩm nên đề nghị cấp phúc thẩm mi n án ph dân sự sơ thẩm cho ông T.
- Căn c tài li u, ch ng c đ được thẩm tra tại phiên tòa; căn c vi c h i và tranh lu n; căn c ý kiến của những ngư i tham gia tố tụng và ý kiến của vị đại di n cho Vi n kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tại phiên tòa;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa thụ lý, giải quyết vụ án “Tranh chấp về thừa kế tài sản” là đúng thẩm quyền v có đương sự cơ trú ở nước ngoài, xác định đúng quan h tranh chấp c n giải quyết và vụ án còn th i hi u khởi ki n về th a kế tài sản theo đúng quy định tại khoản 5 Điều 26, khoản 3 Điều 35 và Điều 37 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 149, 623 Bộ lu t dân sự năm 2015.
Xét kháng cáo của bà Tr n Bạch T (bà T là vợ ông Tr n An T, ông T là ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chết ngày 21/11/2021 nên bà T và 2 con là anh A Justin Tran và chị T Maria Tran là ngư i kế th a quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông T) cho rằng Tòa án cấp sơ thẩm không tri u t p bà T và 2 con tham gia tố tụng là vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng, Hội đ ng xét xử phúc thẩm thấy rằng sau khi thụ lý vụ án theo yêu c u khởi ki n của nguyên đơn th ngày 24/6/2021, Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa gửi Công văn số 397/CV-TA tới Đại s quán nước Cộng hòa x hội chủ nghĩa Vi t Nam tại Hoa Kỳ đề nghị tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng cho ông Tr n An T sinh năm 1947; địa chỉ: 25 Oak Tree Drive, Slidell, LA 70458, Louisiana, USA, trư ng hợp không tống đạt được th tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở Cơ quan trong th i hạn 01 tháng và thông báo trên c ng thông tin đi n tử của Cơ quan các văn bản tố tụng của Tòa án (bút lục 100). Tại Công văn số 250/BC-UTTP ngày 31/8/2021 Đại s quán Vi t Nam tại Hoa Kỳ thông báo kết quả tống đạt văn bản tố tụng của Tòa án như sau:“Đ ơng s không đến nhận hoặc không có hồi âm. Th i gian đăng tin từ ngày 30/7/2021” (bút lục 114). Tại iấy phép nh p cảnh thi hài/tro cốt số 03-22/LSQNY ngày 27/01/2022 L nh sự quán Vi t Nam đ cho phép “bà Tran Bach Tuyet, h chiếu Hoa Kỳ số 540411026, đ a ch 25 Oak Tree Drive, Slidell, LA 70458, Louisiana, Hoa Kỳ đ c phép mang thi hài/tro cốt ông Tr n An T sinh ngày 27/01/1947 chết ngày 21/11/2021, nơi chết Louisiana, Hoa Kỳ về n ớc” (bút lục 362). Với các căn c trên, đủ cơ sở xác định ông T còn sống vào th i điểm cuối tháng 7 đến cuối tháng 8 năm 2022 khi Đại s quán Vi t Nam tại Hoa Kỳ tống đạt văn bản tố tụng của Tòa án đến địa chỉ cư trú của ông T và tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở Đại sử quán và thông báo trên c ng thông tin đi n tử của Đại s quán, nhưng ông T c ng như vợ con của ông T không đến nh n hoặc không có ý kiến h i đáp; do đó, Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết vắng mặt mẹ con bà T là đúng quy định của Bộ lu t Tố tụng dân sự nên không chấp nh n nội dung kháng cáo này của bà T.
Đối với kháng cáo của bà T cho rằng Tòa án không chia hi n v t (quyền sử dụng đất cho ông T) mà chỉ chia kỷ ph n th a kế của ông T bằng trị giá quyền sử dụng đất, trong khi trị giá quyền sử dụng đất theo định giá quá thấp là ảnh hưởng đến quyền và lợi ch hợp pháp của ông T (bà T và 2 con là ngư i kế th a), Hội đ ng xét xử phúc thẩm thấy rằng: [3.1] Vợ ch ng cụ Tr n T, cụ Lê Thị L có 8 ngư i con chung nên Tòa án cấp sơ thẩm chia Di sản th a kế của vợ ch ng cụ T, cụ L (nhà cấp 4 và quyền sử dụng thửa đất số 362, t bản đ số 01, x D, huy n D, tỉnh Khánh Hòa) thành 9 kỷ ph n, mỗi con được hưởng 1 kỷ ph n và dành 1 kỷ ph n công s c trông coi, bảo quản di sản cho vợ ch ng bà Q (ch ng bà Q là ông Tr n Thế Bửu đ chết) là có cơ sở, đúng pháp lu t; [3.2] Đối với vấn đề chia hi n v t, cấp phúc thẩm xét thấy di sản cụ T, cụ L để lại là 3.892,5m2 đất, nhưng chỉ có 200m2 đất ở, còn lại là đất nông nghi p và còn có 595,3m2 đất thuộc quy hoạch đư ng giao thông, trong khi hi n nay 6/8 ngư i con của vợ ch ng cụ T, cụ L còn sống và vợ ch ng bà Q đ xây dựng nhà ở n định trên đất t lâu; do đó, không thể chia 200m2 đất ở cho cả 8 ngư i th a kế như đề nghị của bà T v di n t ch đất ở quá nh , còn đất nông nghi p th mẹ con bà T định cư tại Hoa Kỳ không thuộc di n được Nhà nước Vi t Nam giao đất nông nghi p; v v y, Tòa án cấp sơ thẩm chia cho mẹ con bà Q 70m2 đất ở và 1.230m2 đất tr ng cây lâu năm, còn lại 130m2 đất ở (trên đất có nhà c của cụ T và cụ L) và 2.462,5m2 đất tr ng cây lâu năm th chia chung cho các bà Tr n Thị Băng T, Tr n Thị P, Tr n Thị P và Tr n Thị T là có cơ sở, đúng pháp lu t; [3.3] Về trị giá đất, cấp phúc thẩm xét thấy Tòa án cấp sơ thẩm căn c Biên bản đ nh giá tài sản ngày 05/11/2021 do Hội đ ng định giá được thành l p theo đúng qui định của pháp lu t định giá (xác định quyền sử dụng đất trị giá 349.098.850 đ ng, trong đó 200m2 đất th có trị giá 133.087.600 đ ng, 3692,5m2 đất tr ng cây lâu năm có giá 216.011.250 đ ng, giá trị nhà và v t kiến trúc trên đất do vợ ch ng cụ T, cụ L tạo l p g m 83m2 nhà xây c có giá 107.877.756 đ ng, 02 giếng nước có giá 6.792.000 đ ng, cây cối trên đất có giá 180.000 đ ng; t ng trị giá di sản là 463.954.606 đ ng) để chia th a kế và tạm giao kỷ ph n của ông Tr n An T 57.994.326 đ ng cho bà Q quản lý, bà Q có trách nhi m thanh toán lại kỷ ph n th a kế của ông T (do ông T đ chết ngày 21/11/2021 nên cấp phúc thẩm chỉnh lý lại tên ngư i kế th a hưởng kỷ ph n th a kế của ông T là bà T và 2 con) là có cơ sở, đúng pháp lu t.
T các mục trên, Hội đ ng xét xử cấp phúc thẩm không chấp nh n kháng cáo của bà Tr n Bạch T và giữ nguyên bản án sơ thẩm. Bà T kháng cáo không được chấp nh n phải chịu án ph phúc thẩm.
Riêng đối với án ph dấn sự sơ thẩm, cấp phúc thẩm xét thấy ông T là ngư i cao tu i, định cư tại Hoa Kỳ, không tham gia tố tụng và đ chết trước khi xét xử sơ thẩm nên cấp phúc thẩm xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm là có cơ sở nên cấp phúc thẩm mi n án ph dân sự sơ thẩm cho ông T.
V các lẽ trên;
QU T ĐỊNH:
p dụng Điều 308 Bộ lu t tố tụng dân sự 2015 giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 03/2022/DS-ST ngày 06/5/2022 của Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa (chỉ sửa án sơ thẩm mi n án ph dân sự sơ thẩm cho ông Tr n An T), cụ thể:
Căn c các Điều 149, 618, 623, 651 Bộ lu t dân sự năm 2015; khoản 5 Điều 26, khoản 3 Điều 35, Điều 37, Điều 213, khoản 1 Điều 228, Điều 246 và điểm b khoản 5 Điều 477 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015; điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 7 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và l ph Tòa án; tuyên xử:
1. hi nh n sự th a thu n của nguyên đơn, bị đơn và những ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có mặt tại phiên tòa:
Chia di sản th a kế của cụ Tr n T và cụ Lê Thị L là nhà đất tại thửa 362, t bản đ số 01, x D, huy n D, tỉnh Khánh Hòa.
1.1 Về chia hi n v t:
- Bà Nguy n Thị Q được nh n ph n đất có di n t ch 1.300m2 (g m 70m2 đất ở và 1.230m2 đất tr ng cây lâu năm), trong đó có 169,5m2 đất thuộc quy hoạch giao thông (Ký hi u ph n A trong bản vẽ k m theo bản án).
- Các bà Tr n Thị Băng T, Tr n Thị P, Tr n Thị P và Tr n Thị T nh n chung ph n nhà, đất có di n t ch 2592,5m2, trong đó g m 130m2 đất ở và 2462,5m2 đất tr ng cây lâu năm, trong đó có 425,8m2 đất thuộc quy hoạch giao thông (Ký hi u ph n B trong bản vẽ k m theo bản án).
- Các bên thống nhất ai nh n ph n đất nào th được hưởng tài sản trên ph n đất đó và không phải thanh toán lại cho nhau trị giá tài sản chênh l ch.
1.2 Thanh toán trị giá kỷ ph n th a kế:
- Bà Nguy n Thị Q có trách nhi m thanh toán cho ông Tr n An T (ông T đ chết ngày 21/11/2021 nên vợ và con ông T là bà Tr n Bạch T, anh A Justin Tran và chị T Maria Tran nh n) trị giá kỷ ph n th a kế là 57.994.326 đ ng khi có yêu c u.
- Các bà Tr n Thị Băng T, Tr n Thị P, Tr n Thị P và Tr n Thị T có trách nhi m cùng thanh toán cho bà Tr n Thị T trị giá kỷ ph n th a kế của bà T được nh n là 57.994.326 đ ng khi bà T có yêu c u.
2. n ph dân sự sơ thẩm:
Bà Tr n Thị Băng T, bà Tr n Thị T, bà Tr n Thị P, bà Tr n Thị P, bà Nguy n Thị Q được mi n.
Bà Tr n Thị T phải chịu 2.899.716 đ ng.
ng Tr n An T được mi n (ông T đ chết và ngư i kế th a là bà Tr n Bạch T và hai con không phải nộp).
3. Chi ph tố tụng: Nguyên đơn tự nguy n chịu toàn bộ chi ph tố tụng, đ nộp đủ và chi xong.
4. n ph phúc thẩm: Bà Tr n Bạch T phải chịu 300.000 đ ng, tr vào số tiền đ nộp tạm ng án ph phúc thẩm theo Biên lai thu số 0010008 ngày 24/10/2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa.
Kể t ngày có đơn yêu c u thi hành án của ngư i được thi hành án và bản án có hi u lực thi hành, nếu ngư i phải thi hành án không thi hành án th còn phải trả l i theo quy định tại Điều 357 Bộ lu t Dân sự năm 2015 tương ng với số tiền và th i gian chưa thi hành án. Trư ng hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự th ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Lu t Thi hành án dân sự; th i hi u thi hành án được thực hi n theo qui định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hi u lực pháp lu t kể t ngày tuyên án.
CÁC THẨM PHÁN
| (Đã ký) Trương Minh Tuấn Lê Phước Thanh | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Đặng Kim Nhân |