vanban.org

Bản án 30/2022/QĐST-HNGĐ — Hôn nhân và gia đình

TAND huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La Tuyên án 21/06/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lù Đức M và chị Quàng Thị P. 2.

Về con chung: + Chị Quàng Thị P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Lù Thị Thảo M, sinh ngày 20/7/2019 đến đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. + Anh Lù Đức M nhận cấp dưỡng nuôi cháu M cùng chị P mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng), đến khi cháu M đủ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị P - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lù Đức M và chị Quàng Thị P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SỐP CỘP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH SƠN LA
Số: 30/2022/QĐST- HNGĐ
Sốp Cộp, ngày 30 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2022/TLST- HNGĐ ngày 15/6/2022, giữa các đương sự sau:

- Nguyên đơn: Anh Lù Đức M, sinh năm 1993. Trú tại: Tổ 4, phường C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Chị Quàng Thị P, sinh năm 1999. Trú tại: Bản P, xã M, huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lù Đức M và chị Quàng Thị P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về con chung: + Chị Quàng Thị P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Lù Thị Thảo M, sinh ngày 20/7/2019 đến đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. + Anh Lù Đức M nhận cấp dưỡng nuôi cháu M cùng chị P mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng), đến khi cháu M đủ 18 tuổi. Thời điểm bắt đầu cấp dưỡng tính từ ngày 01/7/2022. + Anh M có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không kê khai và không yêu cầu Tòa giải quyết trong vụ án này.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Anh Lù Đức M nhận nộp án phí xin ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng); phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lại thu số AA/2021/0000691 ngày 15 tháng 6 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ