- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa chị Bùi Thị Vân A và anh Bui Ngoc H"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 228, điểm a, b khoản 1 Điều 238, khoản 1, 2 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 30/2022/HNGĐ-ST Ngày 10-5-2022 V/v Tranh chấp hôn nhân gia đình |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Thảo. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Dung. 2. Ông Nguyễn Thế Hiệp.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Sáng - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình. Trong ngày 10 tháng 5 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 39/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2022 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 33/2022/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2022 giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Vân A - Sinh năm 1983. Địa chỉ: Khu TT DK, tổ X, phường TL, thành phố TB, tỉnh Thái Bình. * Bị đơn: Anh Bui Ngoc H - Sinh năm 1961. Địa chỉ: Số Y Charlotte A M NSW 2204, Liên bang Úc. (Chị Vân A, anh Bui Ngoc H có đơn đề nghị giải quyết, xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại Đơn xin ly hôn; Bản tự khai; Đơn xin vắng mặt; Nguyên đơn - chị Bùi Thị Vân A trình bày: Chị và anh Bui Ngoc H kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thành phố TB, tỉnh Thái Bình ngày 01/8/2017. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến tháng 4/2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống và giữa hai vợ chồng không có con chung. Tháng 5/2019 vợ chồng sống xa nhau, ít quan tâm đến nhau và sống ly thân từ đó đến nay. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Bui Ngoc H. Chị và anh Bui Ngoc H không có con chung và tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết. Vì lý do công việc, chị không thể tham gia tố tụng tại Toà án, chị có đơn đề nghị Tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt. * Tại Đơn xin ly hôn; Bản tự khai; Đơn xin vắng mặt; Bị đơn - anh Bui Ngoc H trình bày: Anh và chị Bùi Thị Vân A kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thành phố TB, tỉnh Thái Bình ngày 01/8/2017. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến tháng 4/2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống và giữa hai vợ chồng không có con chung. Tháng 5/2019 vợ chồng sống ly thân không quan tâm đến nhau. Nay chị Vân A xin ly hôn anh đồng ý. Anh và chị Vân A không có con chung và tài sản chung, không yêu cầu tòa án giải quyết. Do anh đang sinh sống và làm việc tại Úc nên không thể sang Việt Nam tham gia tố tụng tại Toà án, anh có đơn đề nghị Tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt. Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
* Về tố tụng: Chị Bùi Thị Vân A và anh Bui Ngoc H có đơn đề nghị giải quyết, xét xử vắng mặt hợp lệ, áp dụng khoản 1 Điều 228, điểm a, b khoản 1 Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án. * Về nội dung: [1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Vân A và anh Bui Ngoc H kết hôn hợp pháp, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thành phố TB, tỉnh Thái Bình ngày 01/8/2017. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến tháng 4/2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách và quan điểm sống không hoà hợp. Tháng 5/2019, mâu thuẫn vợ chồng căng thẳng, hai bên sống ly thân, tự lo liệu cuộc sống riêng không quan tâm đến nhau. Nay chị Bùi Thị Vân A xin ly hôn, anh Bui Ngoc H đồng ý, thể hiện mục đích hôn nhân giữa các đương sự không đạt được. Vì vậy, áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, xử cho chị Bùi Thị Vân A được ly hôn anh Bui Ngoc H là phù hợp pháp luật. [2] Về con chung: Chị Bùi Thị Vân A và anh Bui Ngoc H không có con chung nên không đặt ra giải quyết. [3] Về tài sản chung: Chị Bùi Thị Vân A và anh Bui Ngoc H không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, vì vậy không đặt ra giải quyết. [4] Về án phí: Chị Bùi Thị Vân A phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 228, điểm a, b khoản 1 Điều 238, khoản 1, 2 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự. 1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Bùi Thị Vân A được ly hôn anh Bui Ngoc H. 2. Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Chị Bùi Thị Vân A phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị Bùi Thị Vân A nộp tạm ứng án phí theo Biên lai số 0005325 ngày 05/4/2022 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Thái Bình sang thi hành án phí. Án xử công khai sơ thẩm vắng mặt chị Bùi Thị Vân A, anh Bui Ngoc H. Chị Vân A có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án, anh Bùi Ngoc H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Thái Bình; - Cục THADS tỉnh Thái Bình; - UBND thành phố TB; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu HC-TP. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Ngày 01/4/2022; Tại phòng nghị án Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Thảo. - Các Hội thẩm nhân dân: - Bà Nguyễn Thị Dung. Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 14/20202/TLST-HNGĐ ngày 28/01/2022 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa: * Nguyên đơn: Chị Trần Thị Mười - Sinh năm 1990. ĐKHK: Thôn Đông Hoàng, xã Vũ Lễ, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình. Địa chỉ: Sea Residence, Pasay, Manila, Philipines. * Bị Đơn: Anh Lương Quốc Việt - Sinh năm 1985. ĐKHK: Thôn Đại Đồng, xã Đồng Tâm, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình. Địa chỉ: Sea Residence, Pasay, Manila, Philipines. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Trần Quốc Bảo - Sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn Đông Hoàng, xã Vũ Lễ, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU A. Về điều luật áp dụng: căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 228, điểm a, b khoản 1 Điều 238, khoản 2 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự. 3/3 Nhất trí B. Quyết định: 1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Trần Thị Mười được ly hôn anh Lương Quốc Việt. 2. Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị Mười trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Lương Xuân Trường, sinh ngày 16/7/2018. Việc cấp dưỡng nuôi con không đặt ra giải quyết. Chấp nhận việc chị Trần Thị Mười ủy quyền cho anh Trần Quốc Bảo nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Lương Xuân Trường thay chị Mười trong thời gian chị lao động làm ăn ở nước ngoài. Hai bên có quyền và nghĩa vụ chăm sóc con chung. 3. Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Chị Trần Thị Mười phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị Trần Thị Mười nộp tạm ứng án phí theo Biên lai số 0005286 ngày 28/01/2022 (do anh Trần Quốc Bảo nộp thay) tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Thái Bình sang thi hành án phí. C. Về quyền kháng cáo: Chị Trần Thị Mười, anh Lương Quốc Việt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án. Anh Trần Quốc Bảo có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án. 3/3 Nhất trí Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả các thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (ĐÃ KÝ) Nguyễn Thị Phương Thảo HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Phương Thảo CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Bà Hoàng Thị Thu Hiền. 3/3 Nhất trí HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Phương Thảo |