- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Tuyết Mai_Nguyễn Hoài Phong"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 30/2022/HNGĐ-ST Ngày: 30 – 5 – 2022 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NG ĨA IỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN
, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Diệu Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Tua 2. Ông Nguyễn Đông Hà
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Trung Toàn – Thẩm tra viên - Tòa án nhân dân huyện ị ủ , tỉnh Hậu Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện V Th y, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Hằng - Kiểm sát viên. Trong ngày 30 tháng 5 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện ị ủ , tỉnh Hậu Giang xét xử sơ t ẩm công khai vụ án thụ lý số 44/2022/TL.ST-HNGĐ, ngà 14 tháng 3 năm 2022 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết địn đưa vụ án ra xét xử số: 35/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2022 và quyết định hoãn phiên tòa số 86/2022/QDS HNGĐ ngà 16/5/2022 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị Tuyết M, sin năm 1986; địa chỉ: Tổ 5, ấp 3, xã TT, huyện CB, tỉnh TG (vắng mặt). 2. Bị đơn: Nguyễn Hoài Ph – sin năm 1983; địa chỉ: Ấp 2, xã VT, huyện VT, tỉnh H (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
rong đơn k ởi kiện đề ngày 14/3/2022 và quá trình tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn à Nguyễn Thị Tuyết M trình bày:
Tôi và chồng tôi ông Nguyễn Hoài P được hai ên gia đìn tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn ngày 28/8/2009, tại Ủy ban nhân dân xã ĩn rung, huyện Vị Thủy tỉnh Hậu Giang.
i gian đầu, tôi và chồng tôi chung sống hòa thuận, hạnh phúc, n ưng về sau phát sinh mâu thuẫn, không thể giải quyết, nguyên nhân là do không hợp tính tình, bất đồng quan điểm sống, t ư ng xuyên cải nhau. Nhận thấy, không thể tiếp tục chung sống với n au được nữa nên tôi quyết định ly hôn với ông Nguyễn Hoài P, tôi và chồng tôi đã k ông còn c ung sống với nhau từ tháng 10/2020 cho đến nay.
Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Phú Q nam, sinh ngày 16/8/2009 và Nguyễn Thị Ngân A, nữ, sinh ngày 10/4/2013; hiện tại 02 c áu đang sống chung với bà Nguyễn Thị Tuyết M, bà M có yêu cầu nuôi 02 con và không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con chung.Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Quá trình tố tụng tại Tòa án, bị đơn Nguyễn Hoài P vắng mặt, c ưa g i n ận được ý kiến.
Kiểm sát viên phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án: Về thủ tục tố tụng: Xác định việc thụ lý, hòa giải, thu thập chứng cứ cũng n ư t ủ tục tố tụng tại phiên tòa của Thẩm phán, Hội đồng xét xử là đúng qu định của pháp luật, đảm bảo được quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự. Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ngu ên đơn. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tuyết M được ly hôn với ông Nguyễn Hoài P. Về con chung: Giao hai cháu Nguyễn Phú Q nam, sinh ngày 16/8/2009 và Nguyễn Thị Ngân An, nữ, sinh ngày 10/4/2013 cho bà Nguyễn Thị Tuyết M nuôi dưỡng; bà M không có yêu cầu cấp dưỡng nên ông Nguyễn Hoài P không có ng ĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung và nợ chung: không xem xét.
NHẬN Đ NH C A TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong ồ sơ vụ án được t ẩm tra tại p iên tòa và căn cứ vào kết quả tran luận tại p iên tòa, Hội đồng xét xử n ận định:
[1] ề quan ệ tran c ấp và t ẩm qu ền giải qu ết: Bà Ngu ễn ị u ết M k ởi kiện ông Ngu ễn Hoài P êu cầu được ly hôn và êu cầu nuôi con c ung, nên xác địn quan ệ tran c ấp trong vụ án là ly hôn, nuôi con t uộc t ẩm qu ền giải qu ết của oà án n ân dân u ện ị ủ t eo k oản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] ề t ủ tục tố tụng: ại p iên tòa, ngu ên đơn à Ngu ễn ị u ết M vắng mặt và có đơn êu cầu giải qu ết vắng mặt; ị đơn ông Ngu ễn Hoài P đã được triệu tập ợp lệ đến lần t ứ ai n ưng vẫn vắng mặt, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến àn xét xử vắng mặt đối với ngu ên đơn và ị đơn.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tuyết M và ông Nguyễn Hoài V tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn năm 2009, tại Ủ an n ân dân xã ĩn Trung, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang. Quá trình chung sống giữa bà M và ông V phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống. Bà M và ông P không còn chung sống với nhau từ tháng 10/2020 cho đến nay. Xét thấy quá trình tố tụng, òa án đã triệu tập hợp lệ nhiều lần để tiến hành hòa giải, động viên, hàn gắn tình cảm vợ chồng, n ưng ông P k ông đến òa án để giải quyết, từ đó c o t ấy mâu thuẫn giữa bà M và ông P là trầm trọng, đ i sống chung không hạnh phúc, mục đíc ôn n ân k ông đạt, hôn nhân không thể kéo dài nên có căn cứ chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà M.
[4] Về con chung: Quá trình chung sống có hai con chung tên Nguyễn Phú Q nam, sinh ngày 16/8/2009 và Nguyễn Thị Ngân A, nữ, sinh ngày 10/4/2013; bà M có yêu cầu nuôi dưỡng hai con và không yêu cầu ông P cấp dưỡng, các cháu Q và A cũng có ngu ện vọng sống chung với mẹ nên Hội đồng xét xử thống nhất giao hai cháu Qu và A cho bà M nuôi dưỡng, bà M không có yêu cầu ông P cấp dưỡng nên ông P không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung và nợ chung: đương sự không có yêu cầu nên không xem xét.
[5] Về án phí: Bà Nguyễn Thị Tuyết M phải chịu án phí t eo qu định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾ Đ NH:
Căn cứ k oản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147; Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56; Điều 81, Điều 82; Điều 83 của Luật ôn n ân & gia đìn năm 2014; k oản 5 Điều 27 Ng ị qu ết số 326/2016/UB QH14, ngà 30/12/2016 của Ủ an t ư ng vụ Quốc Hội;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ngu ên đơn.
ề quan ệ ôn n ân: Bà Ngu ễn ị u ết M được l ôn với ông Ngu ễn Hoài V.
ề con c ung: Giao ai c áu Ngu ễn P ú Q, nam, sinh ngày 16/8/2009 và Ngu ễn ị Ngân A, nữ, sin ngà 10/4/2013 cho bà Ngu ễn ị u ết M nuôi dưỡng, bà M không có êu cầu cấp dưỡng nên ông P k ông có ng ĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Ngu ễn Hoài P có qu ền và ng ĩa vụ t ăm nom, c ăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con c ung mà k ông ai được qu ền cản trở.
Ngư i trực tiếp nuôi con cùng các t àn viên gia đìn k ông được cản trở ngư i không trực tiếp nuôi con trong việc t ăm nom, c ăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
ề án p í: Bà Ngu ễn ị u ết M p ải c ịu 300.000đồng (ba trăm ng ìn
đồng). C u ển 300.000đồng (ba trăm ng ìn đồng), tiền tạm ứng án p í à
Ngu ễn ị u ết M đã nộp t eo iên lai số 0002720 ngày 14 tháng 3 năm 2022
của C i cục i àn án dân sự u ện ị ủ t àn tiền án p í ( à Ngu ễn ị
u ết M đã nộp xong).
Nguyên đơn; ị đơn được qu ền k áng cáo ản án trong ạn 15 (mư i lăm) ngày kể từ ngà n ận được ản án, oặc ản án được niêm ết t eo qu địn p áp luật.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vị Thủy; - Chi cục THADS huyện Vị Thủy; - TAND tỉnh Hậu Giang; - UBND xã Vĩnh Trung; - Cổng Đ AND (để công bố); - Lưu ồ sơ vụ án, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ ẨM THẨM PHÁN – CH TỌA PHIÊN TÒA (đã ký và đóng dấu) Lê Thị Diệu |