- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng C với Bùi Hùng C1"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 30/2022/DS-ST Ngày: 22 - 6 - 2022 V/v Tranh chấp về hợp đồng tín dụng. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Trung.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Bùi Minh Châu;
2. Bà Nguyễn Thị Oanh Kiều.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Bảo Trâm - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 22 tháng 6 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 09/2022/TLST-DS ngày 13 tháng 01 năm 2022, về việc tranh chấp về hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 48/2022/QĐXXST-DS ngày 27 tháng 5 năm 2022; Quyết định hoãn phiên tòa số: 27/2022/QĐST-DS ngày 15 tháng 6 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng C;
Địa chỉ: Số 169, phố Linh Đường, phường H, quận Hoàng M, Thành phố N.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Dương Quyết T, chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng C; địa chỉ: Số 169, phố Linh Đường, phường H, quận Hoàng M, Thành phố N là người đại diện theo pháp luật.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Thiện H, chức vụ: Phó Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng C thành phố H, tỉnh Đồng Tháp; địa chỉ: Đường Lê Hồng Phong, phường An T, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp là người đại diện theo ủy quyền (vắng mặt có đơn).
- Bị đơn: Bùi Hùng C1, sinh năm 1962;
Địa chỉ cư trú cũ: Khóm Đ, phường An T, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp;
Địa chỉ cư trú hiện nay: Khóm An Th, phường An L, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp (vắng mặt không lý do).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Pho Kim H1, sinh năm 1966;
Địa chỉ cư trú cũ: Khóm Đ, phường An T, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp;
Địa chỉ cư trú hiện nay: Khóm An Th, phường An L, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp (vắng mặt không lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện đề ngày 29 tháng 12 năm 2021 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Thiện H trình bày: Ông Bùi Hùng C1 có vay vốn chương trình nhà vượt lũ Đồng bằng sông cửu long tại Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Đồng Tháp – Phòng giao dịch thành phố H, với số tiền vay 9.000.000đồng vay ngày 01/02/2010 hạn trả nợ cuối cùng vào ngày 12/01/2020. Ngân hàng đã nhiều lần đôn đốc, nhắc nhở ông Bùi Hùng C1 và bà Pho Kim H1 trả nợ gốc và nợ lãi tồn đọng. Trong quá trình vay, vợ chồng ông C1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng và từ khi khởi kiện cho đến nay, ông C1, bà H1 có trả lãi cho Ngân hàng.
Tại phiên tòa hôm nay, ông Lê Thiện H yêu cầu ông Bùi Hùng C1 và bà Pho Kim H1 phải trả cho Ngân hàng tiền vay còn thiếu gốc 9.000.000đồng, tiền lãi 1.063.812đồng, tổng cộng 10.063.812đồng và tiếp tục tính lãi phát sinh khế ước vay vốn số 6000005100208081, ngày 01/02/2010.
Trong quá trình thụ lý, giải quyết, Tòa án nhân dân thành phố H đã tống đạt trực tiếp các văn bản tố tụng đầy đủ, chính xác cho ông Bùi Hùng C1 và bà Pho Kim H1 nhưng ông C1 và bà H1 không có văn bản ghi ý kiến đối với yêu cầu của Ngân hàng, đồng thời ông C1 và bà H1 cũng không đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của pháp luật.
Ngân hàng khẳng định không yêu cầu, cung cấp tài liệu, chứng cứ gì thêm, yêu cầu Hội đồng xét xử giải quyết theo quy định của pháp luật.
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngân hàng C (viết tắt: Ngân hàng) yêu cầu yêu cầu ông Bùi Hùng C1 và bà Pho Kim H1 phải trả cho Ngân hàng tiền vay còn thiếu gốc 9.000.000đồng, tiền lãi 1.063.812đồng, tổng cộng 10.063.812đồng và tiếp tục tính lãi phát sinh khế ước vay vốn số 6000005100208081, ngày 01/02/2010 được quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Do đó, Tòa án nhân dân thành phố H thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là ông Lê Thiện H có đơn xin vắng mặt; bị đơn là ông Bùi Hùng C1 và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Pho Kim H1 đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ vào khoản 1, 2 Điều 227 và khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt.
Đối với yêu cầu về tiền vay của nguyên đơn, xét thấy: Căn cứ vào Sổ vay vốn; Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay đề ngày 01/01/2010; Sổ lưu tờ rời theo dõi cho vay – thu nợ - dư nợ, đều do ông Bùi Hùng C1 và bà Pho Kim H1 ký kết với Ngân hàng vay số tiền gốc 9.000.000đồng, lãi suất 0,25%/năm; hạn trả nợ cuối cùng 12/01/2020. Đến ngày 01/10/2020, gia hạn lại số tiền gốc 9.000.000đồng, lãi suất 3%/năm, hạn trả nợ cuối cùng vào ngày 12/3/2023. Trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng thì ông Bùi Hùng C1 và bà Pho Kim H1 đã vi phạm nhiều lần về nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng; đồng thời, Tòa án đã tiến hành tống đạt trực tiếp cho ông C1, bà H1 và đã ký nhận trực tiếp các văn bản tố tụng như: Thông báo thụ lý vụ án; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; thông báo hoãn phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải,… nhưng ông C1, bà H1 vẫn không đến Tòa án, không có ý kiến phản đối với yêu cầu của Ngân hàng. Do đó, căn cứ vào khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy đinh: “Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh”.
Từ những phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu của Ngân hàng C là có chứng cứ, nên chấp nhận.
Xét về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 2, 9 Điều 26 của Nghị quyết số:326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Ngân hàng C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; ông Bùi Hùng C1 và bà Pho Kim H1 phải liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm là 503.190đồng, lấy tròn 503.000đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, Điều 147, khoản 1, 2 Điều 227 và khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 463, 466, 468 và 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 2, 9 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Ông Bùi Hùng C1 và bà Pho Kim H1 phải liên đới trả cho Ngân hàng C tiền vay còn thiếu gốc 9.000.000đồng, tiền lãi 1.063.812đồng, tổng cộng 10.063.812đồng (Mười triệu không trăm sáu mươi ba nghìn tám trăm mười hai đồng) và tiếp tục chịu lãi theo khế ước vay vốn số 6000005100208081 đề ngày 01 tháng 02 năm 2010 giữa Ngân hàng C với ông Bùi Hùng C1 và bà Pho Kim H1 kể từ ngày 23 tháng 6 năm 2022 cho đến khi thi hành án xong.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ngân hàng C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, thuộc trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí nên không xem xét, giải quyết.
Ông Bùi Hùng C1 và bà Pho Kim H1 phải liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm là 503.000đồng (Năm trăm lẻ ba nghìn đồng).
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (ngày 22 tháng 6 năm 2022). Đối với ông Bùi Hùng C1 và bà Pho Kim H1 có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND thành phố H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thành Trung |