- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bùi Văn Hùng - phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (điều 175 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? ăn c vào đi m c khoản 2 Điều 175; đi m b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 38 và Điều 50 của Bộ lu t hình sự;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 30/2021/HS-ST Ngày 23/7/2021 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K, TỈNH HÒA BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Đà Giang
Các Hội thẩm nhân dân: Ông uách Ng c nh
Ông Ng Trung T nh
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn uốc
ng – Th ký Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh Hòa Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện K, tỉnh Hòa Bình tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thị i n - Ki m sát viên.
Ngày 23/7/2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh Hòa Bình xét xử công khai vụ án hình sự s thẩm thụ lý số: 26/2021/TLST-HS ngày 25/5/2021 theo uyết định đ a vụ án ra xét xử số: 30/2021/ ĐXXST-HS ngày 09/7/2021 đối với bị cáo:
Bùi Văn H (tên g i khác: Không), sinh ngày 05/5/1994 tại huyện K - Hòa Bình. N i c trú: Khu N, thị tr n , huyện K, tỉnh Hòa Bình; nghề nghiệp: lao động tự do; trình độ văn hoá (h c v n): 9/12; dân tộc: M ng; giới t nh: Nam; t n giáo: Kh ng; quốc tịch: Việt Nam; con ông B i Văn H và bà Mai Thị ; Gia đình có 02 anh em, bị cáo là con th hai trong gia đình; Ch a c vợ con;
Tiền án, tiền sự: Kh ng c .
Nhân thân: Kh ng c .
Bị cáo bị bắt tạm giữ, tạm giam ngày 17/02/2021 đến nay có mặt tại phiên tòa.
- Người tham gia tố tụng khác:
h i: Ông ê Văn T, sinh năm 1969 (vắng mặt, c đ n xin x t xử vắng mặt);
trú tại: X m V, x Đ, huyện K, tỉnh Hòa Bình.
i c qu n i n h a v i n quan
- Anh u T, sinh năm 1986 (vắng mặt, c đ n xin x t xử vắng mặt)
trú tại: Số 10, th n Đ, x Đ, huyện , tỉnh Thái Bình.
- Bà Mai Thị , sinh năm 1963; (c mặt)
trú tại: Khu N, thị tr n , huyện K, tỉnh Hòa Bình.
i m ch n
- Anh u T, sinh năm 1986 (vắng mặt, c đ n xin x t xử vắng mặt).
trú tại: Số 10, th n Đ, x Đ, huyện , tỉnh Thái Bình.
- B i ong N, sinh năm 1999 (c mặt)
trú tại: Khu N, thị tr n , huyện K, tỉnh Hòa Bình.
- hị Nguyễn Thị Kim h, sinh năm 1981; (vắng mặt, kh ng c lý do)
trú tại: th n Đ, x Đ, huyện , tỉnh Thái Bình.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu c trong hồ s vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đ ợc t m tắt nh sau:
Vào tr a ngày 08/02/2021, sau khi nh n đ ợc điện thoại của một khách quen tên Trung, c địa chỉ tại huyện Th, tỉnh hú Th g i thuê xe chở đi tỉnh Nghệ n, H liền g i điện cho ng ê Văn T là chủ e t Bi n ki m soát 28H-6778 h i hú c đi chở đ ợc kh ng . Ông T trả l i Bây gi chú b n kh ng đi đ ợc, kh ng nh đ ợc lái xe, cháu đi chở hộ chú , H t chối do b n muốn vào c ng ty trong Tân ạc nh ng ng T n i háu cố gắng đi giúp chú nên H đồng ý đi chở khách thuê cho ông T. Ông T điều khi n xe m t trên đến nhà H tại Khu N, thị tr n , huyện K, tỉnh Hòa Bình giao xe và gi y t cho H. H điều khi n xe chở ông T về nhà, sau đ g i cho B i ong N, sinh năm 1999, trú c ng x m bảo:
b n gì kh ng đi chở khách c ng anh cho vui, anh đi một mình buồn thì đ ợc Nh đồng ý. Sau khi quay xe về đ n Nh, H điều khi n xe t đi lên thành phố Hòa Bình đ sang huyện Th, tỉnh hú Th đ n khách. Trên đ ng đi, H ngh đ g n tết nh ng kh ng c tiền tiêu và tiền trả nợ nên đ nảy sinh ý định đi xuống Hà Nội nh bạn vay tiền. H g i điện cho khách hàng ở hú Th hủy chuyến đi rồi điều khi n xe tô bi n ki m soát 28H-6778, nh n hiệu Toyota orolla ltis của ng T đi c m cố đ vay tiền. Sáng ngày 09/02/2020, H g i điện nh và đ ợc ng i quen là Nguyễn Thị Kim h, sinh năm 1981, trú tại th n Đ, x , huyện , tỉnh Thái Bình đồng ý tìm mối vay tiền giúp. Sau đ tại nhà chị h ợng, H đ ợc giới thiệu gặp anh u T. H n i xe t bi n ki m soát 28H-6778, nh n hiệu Toyota orolla ltis là của mình mua đ chạy xe taxi nên muốn c m cố xe làm tin, vay anh T tiền, T đồng ý cho vay số tiền 40.000.000 (b n m i tri u đồng và H tự nguyện viết gi y bán xe ô tô Toyota Corolla Altis bi n ki m soát 28H-6778 với giá 100.000.000 một tr m tri u đồng và giao lại toàn bộ gi y t xe, ng i làm ch ng ký vào gi y là Nguyễn Thị h. Hôm sau H đòi vay thêm thì anh T đ a thêm cho H 10.000.000 (m i tri u) đồng với điều kiện phải nh n đ ợc ảnh ch ng minh th nhân dân và đ nh n đ ợc ảnh ch ng minh nhân dân của chủ sở hữu xe t là ng T qua zalo. T t cả số tiền vay đ ợc, H trả nợ và tiêu xài cá nhân hết.
Đến sáng ngày 11/02/2021, H và Nh đ n xe khách về nhà ở Khu N, thị tr n L, huyện K. Ngày 16/02/2021 ng T kh ng th y H mang xe về trả liền g i điện h i H thì H bảo đ bán xe ở x Đ ng H ng, huyện Thái Bình với giá 50.000.000 n m m i tri u đồng, nếu ng T muốn l y lại thì phải mang tiền xuống mà chuộc xe về. Ngày 17/02/2021 ông T viết đ n tố cáo, c ng ngày H đến
quan cảnh sát điều tra c ng an huyện K đ u thú và khai nh n hành vi phạm tội đ gây ra.
V t ch ng quan cảnh sát điều tra c ng an huyện K thu giữ gồm: 01 xe t BKS 28H-6778, nh n hiệu Toyota Corolla Altis màu đen, xe đ qua sử dụng; 01 đăng ký xe t mang tên ê Văn T, bi n đăng ký 28H-6778 số 001757; 01 gi y ch ng nh n bảo hi m bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe t số
20/0098911, tên chủ xe ê Văn T, bi n đăng ký 28H-6778 đ đ ợc trả lại cho chủ sở hữu xe là ng ê Văn T.
Tại kết lu n định giá tài sản số 01/K -HĐĐGTS ngày 22/02/2021 của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự huyện K, xác định: Xe t Toyota Corolla Altis bi n ki m soát 28H-6778 bị H chiếm đoạt c giá trị là: 190.666.000 đồng
Bản cáo trạng số 24/CT-VKS ngày 24/5/2021 của Viện ki m sát nhân dân huyện K, tỉnh Hòa Bình truy tố bị cáo B i Văn H về Tội lạm dụng t n nhiệm chiếm đoạt tài sản theo đi m c khoản 2 điều 175 Bộ lu t hình sự.
Tại phiên tòa, bị cáo th a nh n hành vi phạm tội của mình, bị cáo nh n tội, không kêu oan.
Ý kiến của nhữn n i tham ia tham ia t t n :
i c qu n i v n h a v i n quan (b ai Th ): Số tiền 50.000.000đ ( m m i tri u n ) bà đ bồi th ng cho bị cáo H là do H đ tác động nh bà Lan bồi th ng. Tại phiên tòa bà Lan kh ng yêu c u Tòa án xem x t trách nhiệm dân sự giữa bà và bị cáo H. Bà là m bị cáo, nên kh ng yêu c u H c ngh a vụ hoàn trả lại số tiền đ bồi th ng, kh ng đề nghị Tòa án giải quyết.
Kiểm sát vi n thực h nh qu n côn t t i phi n tòa: giữ nguyên nội dung quyết định truy tố, tội danh và điều lu t áp dụng đối với bị cáo. Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: kh ng c . Về tình tiết giảm nh : Bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình; tác động gia đình tự nguyện sửa chữa, bồi th ng thiệt hại; bị cáo đ u thú; bị hại c đ n xin giảm nh trách nhiệm hình sự cho bị cáo quy định tại đi m b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51. Đề nghị Hội đồng xét xử xem x t áp dụng cho bị cáo.
ăn c vào đi m c khoản 2 Điều 175; đi m b, s khoản 1 khoản 2 Điều 51, Điều 38 của Bộ lu t hình sự: Tuyên bố bị cáo B i Văn H phạm Tội lạm dụng t n nhiệm chiếm đoạt tài sản, xử phạt bị cáo B i Văn H t 06 sáu năm đến 6 sáu năm 6 sáu tháng tù.
Về hình phạt bổ sung: Kh ng áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.
Về trách nhiệm dân sự: Bị hại đ nh n lại đ ợc tài sản và số tiền chuộc tài sản 50.000.000 m m i tri u đồng nên kh ng yêu c u bị cáo phải bồi th ng gì thêm nên kh ng đề c p giải quyết.
Các ý kiến tranh uận
Bị cáo nh n th y đề nghị của Viện ki m sát về tội danh, đi m khoản là
đúng, về m c hình phạt đề nghị áp dụng cho bị cáo th y nặng. Bị cáo nh n th y
gia đình mình đ khắc phục h u quả, bồi th ng toàn bộ thiệt hại cho bị hại; bị
hại c ng c đ n xin giảm nh trách nhiệm hình sự cho bị cáo, nên đề nghị Hội
đồng x t xử xem x t giảm nh hình phạt cho bị cáo.
Ng i c quyền lợi và ngh a vụ liên quan, đại diện viện ki m sát không có
ý kiến tranh lu n.
Bị cáo n i l i sau c ng: Bị cáo nh n th c về hành vi của mình là sai, sau
này s kh ng tái phạm. K nh mong Hội đồng x t xử cho bị cáo m c hình phạt
th p nh t đ bị cáo sớm trở về với gia đình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên c sở nội dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong hồ s vụ án đ đ ợc tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng x t xử nh n định nh sau:
V t t n Hành vi tố tụng, quyết định tố tụng của quan cảnh sát điều tra ng an huyện K, Điều tra viên, Viện ki m sát nhân dân huyện K, Ki m sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ đ ợc thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự thủ tục theo quy định của Bộ lu t Tố tụng hình sự. uá trình điều tra, truy tố những ng i tham gia tố tụng kh ng c khiếu nại, tố cáo hành vi, quyết định tố tụng của quan tiến hành tố tụng và ng i tiến hành tố tụng.
V c n c xác nh tội danh i u uật áp d n i với b cáo Tại c quan điều tra và tại phiên tòa, bị cáo đ th a nh n hành vi phạm tội của mình. i khai của bị cáo ph hợp với l i khai của bị hại, ng i làm ch ng và các tài liệu, ch ng c khác c trong hồ s vụ án, c đủ c sở kết lu n: Khoảng tr a ngày 08/02/2021, lợi dụng việc ông T t n nhiệm giao xe chở khách thuê, bị cáo đ có hành vi lạm dụng t n nhiệm chiếm đoạt tài sản là chiếc xe ô tô Toyota Corolla Altis bi n ki m soát 28H-6778 trị giá 190.666.000 ( ột tr m ch n m i tri u sáu tr m sáu m i sáu n h n) đồng. Bị cáo xác nh n sau khi c m cố tài sản đ ợc số tiền 50.000.000 (n m m i tri u đồng, bị cáo đ trả nợ và tiêu tiêu xài cá nhân hết. Hành vi của bị cáo đ c u thành tội ạm dụng t n nhiệm chiếm đoạt tài sản. áo trạng truy tố bị cáo về tội ạm dụng t n nhiệm chiếm đoạt tài sản theo đi m c khoản 2 Điều 175 của Bộ lu t hình sự là c căn c , đúng ng i, đúng tội.
V t nh chất m c ộ h nh vi ph m tội n n ực ch u trách nhi m h nh sự của b cáo: Hành vi của bị cáo là nguy hi m cho x hội, xâm hại đến quyền sở hữu tài sản là khách th đ ợc pháp lu t hình sự bảo vệ và gây ảnh h ởng đến tr t tự an toàn x hội. Bị cáo là ng i c đủ năng lực trách nhiệm hình sự, c nh n th c và hi u biết pháp lu t. Bị cáo là ng i c nhân thân tốt ch a c tiền án, tiền sự. Do v y, c n c m c án t ng x ng với hành vi phạm tội mà bị cáo đ gây ra, cách ly bị cáo ra kh i đ i sống x hội một th i gian mới đủ đ cải tạo, giáo dục bị cáo. Đại diện Viện ki m sát đề nghị xử phạt bị cáo t 6 (sáu năm đến 6 (sáu) năm 6 (sáu tháng tù là đúng với t nh ch t m c độ hành vi phạm tội và h u quả tội phạm mà bị cáo đ gây ra.
V các t nh tiết t n nặn iảm nhẹ trách nhi m h nh sự i với b cáo Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: kh ng c . Về tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự: Bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình; đ đ u thú; tác động gia đình t ch cực bồi th ng toàn bộ thiệt hại, bị hại c đ n xin giảm nh trách nhiệm hình sự cho bị cáo theo quy định tại đi m b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ lu t Hình sự, Hội đồng x t xử áp dụng cho bị cáo khi quyết định hình phạt.
V h nh ph t bổ sun Bị cáo là ng i kh ng c tài sản, không có nghề nghiệp và thu nh p ổn định nên Hội đồng x t xử kh ng áp dụng hình phạt bổ sung bằng tiền đối với bị cáo.
V vật ch n của v án: quan cảnh sát điều tra c ng an huyện K thu giữ gồm: 01 (một) xe ô tô bi m ki m soát 28H-6778, nh n hiệu Toyota orolla ltis màu đen, xe đ qua sử dụng; 01 đăng ký xe t mang tên ê Văn T, bi n đăng ký 28H-6778 số 001757; 01 gi y ch ng nh n bảo hi m bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe t số 20/0098911, tên chủ xe ê Văn T, bi n đăng ký 28H-6778 đ đ ợc quan cảnh sát điều tra ng an huyện K, tỉnh Hòa Bình trả lại cho chủ sở hữu xe là ng ê Văn T nên kh ng đề c p giải quyết.
V trách nhi m dân sự
Tài sản là chiếc xe t Toyota Corolla Altis bi n ki m soát 28H-6778 bị chiếm đoạt bị hại đ nh n lại nguyên trạng và kh ng c thiệt hại gì. Tại phiên tòa, bị hại c đ n kh ng yêu c u bị cáo phải bồi th ng gì thêm nên kh ng đề c p giải quyết.
Số tiền bị cáo m ợn của bà Mai Thị là m đ của bị cáo là 50.000.000 (n m m i tri u đồng đ bồi th ng cho bị hại đ chi tiền ra chuộc xe, bà Lan kh ng yêu c u bị cáo phải hoàn trả, kh ng yêu c u Tòa án giải quyết trong vụ án này nên Hội đồng x t xử kh ng đề c p giải quyết.
Số tiền 50.000.000 (n m m i tri u đồng anh u T cho bị cáo vay khi c m cố chiếc ô tô Toyota Corolla Altis bi n ki m soát 28H-6778, ông ê Văn T và u T đ tự th a thu n và trả cho nhau. ng T và anh T kh ng yêu c u giải quyết nên Hội đồng x t xử kh ng xem x t giải quyết.
V các vấn khác:
Anh u T c hành vi nh n c m cố (trên gi y t ghi là mua bán) tài sản là chiếc t do bị cáo H phạm tội mà c nh ng theo l i khai: khi giao dịch kh ng biết là tài sản do vi phạm pháp lu t mà c . C quan điều tra ng an huyện K điều tra, xác định T kh ng biết nên ch a đủ căn c xử lý trong vụ án này.
Anh B i ong N mặc d đi c ng xe t Toyota Corolla Altis bị cáo H chiếm đoạt của ng ê Văn T t khi bắt đ u cho đến khi đ n xe khách về thị tr n Bo, huyện K c ng H nh ng
quan điều tra ng an huyện K kh ng ch ng minh đ ợc c d u hiệu đồng phạm nên kh ng c căn c xử lý trong vụ án này.
B i Thị h ợng là ng i c hành vi m i giới đ a bị cáo H gặp T đ c m cố tài sản lạm dụng t n nhiệm chiếm đoạt đ ợc đ vay tiền đ trốn kh i địa ph ng kh ng tìm đ ợc, c quan cảnh sát điều tra ch a điều tra, xác minh đ ợc nên kh ng c c sở xem x t trách nhiệm hình sự trong vụ án này.
V án ph Bị cáo là ng i bị kết án nên phải chịu án ph hình sự s thẩm theo quy định của pháp lu t.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
ăn c vào đi m c khoản 2 Điều 175; đi m b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 38 và Điều 50 của Bộ lu t hình sự;
1. Về tội danh: Tuyên bố bị cáo B i Văn H phạm tội lạm dụng t n nhiệm chiếm đoạt tài sản.
2. Về hình phạt: Xử phạt bị cáo B i Văn H 06 (sáu) năm tù, th i hạn t t nh t ngày bắt tạm giữ, tạm giam 17/02/2021.
3. Về án phí: ăn c vào khoản 2 Điều 136; đi m a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTV H14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ng vụ uốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án, bị cáo phải chịu 200.000 đồng án ph hình sự s thẩm.
4. uyền kháng cáo: Điều 331, Điều 333 Bộ lu t tố tụng hình sự bị cáo, ng i c quyền, ngh a vụ liên quan c mặt tại phiên tòa c quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày k t ngày tuyên án s thẩm. Bị hại, ng i c quyền, ngh a vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa c quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày k t ngày nh n đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết c ng khai theo quy định pháp lu t.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - T N tỉnh Hòa Bình; - VKSN tỉnh Hòa Bình; - Sở t pháp tỉnh Hòa Bình; - VKSN huyện K; - hi cục TH S huyện K; - SĐT ng an huyện K; - TH HS ng an huyện K; - Trại tạm giam ng an tỉnh Hòa Bình; - Bị cáo; bị hại; ng i c quyền, ngh a vụ liên quan; - u hồ s vụ án. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Đà Giang |