vanban.org

Bản án 30/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Hôn nhân và gia đình;

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Hôn nhân và gia đình;
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHAN THIẾT
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 30/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 27/4/2021

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán –Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Lê Phương

Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đỗ Văn Hòa

2. Bà Châu Thị Phương Hằng

-Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Bạch Hoàng

Hùng - Cán bộ Toà án nhân dân thành phố Phan Thiết .

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phan Thiết: Bà Nguyễn

Thị Thúy An - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 4 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Phan

Thiết xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số

684/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2020 về việc “Ly hôn, nuôi con

chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 70/2021/QĐXXST-HNGĐ

ngày 08/4/2021 giữa:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim C , sinh năm 1981

Nơi cư trú: khu phố H, phường T, thành phố T, tỉnh T.

2. Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1982

Nơi cư trú: khu phố S, phường N, thành phố T, tỉnh T.

Tại phiên tòa có mặt bà C, vắng mặt ông T.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn

bà Nguyễn Thị Kim C trình bày:

Bà Nguyễn Thị Kim C và ông Trần Văn T tự nguyện tìm hiểu và đăng

ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường N, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình

Thuận vào ngày 09/4/2002. Khi về chung sống, đến lúc có con thì ông T thay

đổi lối sống làm vợ chồng xảy ra xung đột, mâu thuẫn và đến năm 2004 bà C

bỏ về nhà cha, mẹ ruột sống. Nay bà C xác định không còn tình cảm vợ chồng

nên yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn ông Trần Văn T.

- Về con: bà C, ông T có 01 con là Trần Thanh V – sinh ngày

23/11/1998 đã trưởng thành có khả năng lao động.

- Về tài sản và nợ : Bà C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn ông Trần Văn T trình bày: ông T và bà C kết hôn năm 2002

, quá trinh chung sống vợ chồng xãy ra nhiều mâu thuẫn nên đã không chung sống với nhau nhiều năm nay. Ông T nhất trí ly hôn theo yêu cầu của bà C. Về con: là Trần Thanh V – sinh ngày 23/11/1998 đã trưởng thành có khả năng lao động. Về tài sản và nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông T yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn vắng mặt ông T.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phan Thiết tham gia

phiên tòa phát biểu ý kiến:

- Về tố tụng: Đối với Thẩm phán, Thư ký Tòa án từ khi thụ lý đến khi xét

xử thực hiện đúng theo thủ tục tố tụng. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử (HĐXX) thể hiện sự vô tư khách quan khi xét xử. Kiểm sát viên phát biểu về việc tuân theo pháp luật tố tụng của những người tham gia tố tụng.

- Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà C về việc ly hôn ông T.

Về con: đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại

phiên tòa cũng như căn cứ vào kết quả tranh trụng tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết vụ án: bị đơn ông Trần Văn T có nơi cư trú

tại khu phố S, phường N, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận. Căn cứ vào khoản 01 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 01 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, yêu cầu khởi kiện về việc giải quyết ly hôn của bà C thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết.

Tại phiên tòa, bị đơn ông Trần Văn T có yêu cầu xét xử vắng mặt

do đó, căn cứ vào khoản 01 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Xét yêu cầu của nguyên đơn, Hội đồng xét xử thấy rằng: theo trích

lục kết hôn số 08/TLKH-BS ngày 06/11/2020 của UBND phường N, Bà Nguyễn Thị Kim C và ông Trần Văn T đăng kí kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 51, ngày 09/4/2002 tại UBND phường N, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận nên quan hệ hôn nhân của bà C và ông T là hợp pháp. Theo lời khai của các đương sự trong quá trình giải quyết vụ án và ý kiến của bà C tại phiên tòa đã thể hiện thực tế cuộc sống hôn nhân hiện nay của bà C, ông T không còn hạnh phúc, vợ chồng không còn quan tâm, tin tưởng nhau. HĐXX nhận thấy tình trạng hôn nhân của các đương sự thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, HĐXX chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà C, bà C được ly hôn ông T.

Về con, bà C, ông T có 01 con là Trần Thanh V – sinh ngày

23/11/1998 đã trưởng thành và có khả năng lao động nên Hội đồng xét xử

không xem xét.

Về tài sản và nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên

Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Căn cứ vào khoản 04 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và

điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn,

giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà Nguyễn Thị Kim

C phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

* Căn cứ:

- khoản 01 Điều 28, khoản 01 Điều 35, khoản 4 Điều 147, khoản 1

Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật

Hôn nhân và gia đình;

- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

*Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện về việc xin ly hôn của bà Nguyễn

Thị Kim C như sau

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim C được ly hôn với ông Trần

Văn T.

Về con: là Trần Thanh V – sinh ngày 23/11/1998 đã trưởng thành và có

khả năng lao động

Về tài sản chung, nợ chung: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim C phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự

sơ thẩm về việc giải quyết ly hôn. Bà C đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí

do Chi cục Thi hành án Dân sự Thành phố Phan Thiết thu theo biên lai số

0008271 ngày 16/12/2020 nay được chuyển sang án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án

dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện

thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 Luật

Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều

30 Luật Thi hành án dân sự.

Quyền kháng cáo của các đương sự là 15 ngày, đối với bà Nguyễn Thị

Kim C tính từ ngày tuyên án (27/4/2021), đối với ông Trần Văn T tính từ này nhận được bản án hoặc niêm yết công khai.

Cỡ chữ