vanban.org

Bản án 30/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tố tụng Dân sự năm 2015, Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thảo N ly hôn với Nguyễn Thông T"
  • Tòa quyết gì? Tố tụng Dân sự năm 2015, Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HUỆ
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 30/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 05 - 7 - 2021
V/v “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HUỆ TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Triến.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Lữ Minh Luân.

Ông Phạm Văn Luốc.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lữ Minh Vũ - Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân

huyện Đức Huệ, tỉnh Long An.

Ngày 05 tháng 7 năm 2021, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Đức Huệ xét

xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 23/2021/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm

2021 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số

32/2021/QĐXX-ST ngày 25 tháng 5 năm 2021 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thảo N - Sinh năm 2000 - Địa chỉ: Khu phố 2, thị

trấn Đ, huyện H, tỉnh L. (Vắng mặt - có đơn xin xét xử vắng mặt)

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thông T - Sinh năm 1988 - Địa chỉ: Ấp 4, xã T,

huyện Đ, tỉnh L. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 20/01/2021, các văn bản tiếp theo, nguyên đơn bà

Trần Thảo N trình bày: Bà và ông Nguyễn Thông T cưới nhau vào tháng 7 năm

2019 và có đăng ký kết hôn ngày 06/8/2019 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ,

tỉnh L. Vợ chồng sống chung hạnh phúc đến tháng 5 năm 2020 thì thường xuyên

xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính tình

không hợp nhau nên vợ chồng thường xuyên cãi vã. Bà và ông T đã sống ly thân từ

đầu tháng 5 năm 2020 cho đến nay, mối quan hệ vợ chồng chấm dứt.

Về hôn nhân: Bà yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Thông T.

Về nuôi con chung: Bà N và ông T không có con chung.

Về chia tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nguyên đơn bà Trần Thảo N vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị

đơn ông Nguyễn Thông T vắng mặt tại các phiên hòa giải và tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do nên Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thẩm quyền: Bà Trần Thảo N khởi kiện yêu cầu ly hôn ông Nguyễn

Thông T có hộ khẩu thường trú và hiện đang cư trú tại ấp 4, xã T, huyện Đ, tỉnh L, Tòa án nhân dân huyện Đức Huệ tỉnh Long An thụ lý giải quyết vụ án là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Về tố tụng: Ông Nguyễn Thông T được tống đạt hợp lệ các thủ tục tố

tụng của Tòa án như: Thông báo thụ lý vụ án số 23/TB-TLVA ngày 17/02/2021, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải số 33/TB-TA ngày 17/02/2021 nhưng ông T không cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh cho quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của ông, không có mặt để tham gia phiên tòa lần thứ hai không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét đơn khởi kiện của bà N theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông T không được quyền khiếu nại về việc cung cấp chứng cứ, tham gia phiên hòa giải, tiếp cận, công khai chứng cứ và phiên tòa vì ông đã không có mặt theo thông báo và giấy triệu tập của Tòa án, không thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông theo quy định pháp luật.

Nguyên đơn bà Trần Thảo N vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn

ông Nguyễn Thông T vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai nên Hội đồng xét xử căn cứ vào chứng cứ có trong hồ sơ vụ án xét đơn khởi kiện của bà N theo khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung: Bà N và ông T chung sống có đăng ký kết hôn ngày

06/8/2019 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh L. Quan hệ hôn nhân giữa bà N và ông T là hôn nhân hợp pháp theo quy định của pháp luật Hôn nhân và gia đình.

Xét yêu cầu ly hôn của bà N, Hội đồng xét xử nhận định: Bà N và ông

T đều không cung cấp chứng cứ chứng minh cho lời trình bày của mình về nguyên nhân mâu thuẫn, tuy nhiên xét vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính tình không hợp nhau nên vợ chồng thường xuyên cãi vã. Mâu thuẫn giữa bà N và ông T đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, tự mỗi người lo cho bản thân, quan hệ vợ chồng chấm dứt từ khi ly thân từ tháng 5 năm 2020 cho đến nay. Do đó, việc bà N yêu cầu ly hôn là có căn cứ và phù hợp với quy định tại Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn.

Về nuôi con chung: Bà N trình bày bà và ông T không có con chung,

ông T không có văn bản trình bày ý kiến về nuôi con chung và không cung cấp

chứng cứ nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về chia tài sản chung và nợ chung: Bà N trình bày không có tài sản

chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này phát sinh

tranh chấp, sẽ giải quyết bằng vụ án dân sự khác.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ

Quốc hội, xét thấy: Bà N là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên phải chịu 300.000

đồng tiền án phí ly hôn nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân

sự sơ thẩm đã nộp. Ông T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1

Điều 39, Điều 147, khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật

Tố tụng Dân sự năm 2015, Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Chấp nhận đơn khởi kiện của bà Trần Thảo N về việc yêu cầu ly hôn với ông

Nguyễn Thông T.

1. Về hôn nhân: Bà Trần Thảo N được ly hôn với ông Nguyễn Thông T.

2. Về nuôi con chung: Bà Trần Thảo N và ông Nguyễn Thông T không có

con chung.

3. Về chia tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thảo N phải chịu 300.000 đồng (ba

trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn, khấu trừ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng)

tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp (theo biên lai thu số 0008995 ngày

17/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Huệ). Bà N đã nộp đủ tiền

án phí.

5. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm theo thủ

tục phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày

bản án được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ