vanban.org

Bản án 30/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thi ̣ Hương N và anh Nguyễn Văn T.

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thùy Vsinh ngày 20/3/2016 cho chị Nguyễn Thi ̣ Hương N trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc, giao cháu Nguyễn Tườ ng V sinh ngày 10/9/2013 cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc, đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa ch Nguyễn Thị Hương N và anh Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thi ̣ Hương N và anh Nguyễn Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO YÊN
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 30/2021/HNGĐ-ST
Ngày 30/9/2021
V/v “Kiện ly hôn,
tranh chấp nuôi con khi ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO YÊN, TỈNH LÀO CAI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Hà Thị Anh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Đinh Thi ̣ Ú t;

2. Ông Dương Quý Sáng

Thư ký Toà án ghi biên bản phiên tòa: Ông Lê Ma ̣nh Tuấn – Thư ký Toà án nhân dân huyện Bảo Yên.

Ngày 30 tháng 9 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Bảo Yên, Tòa án nhân dân huyện Bảo Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 106/2021/TLST - HNGĐ ngày 10/8/2021 về việc kiện “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 32/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 20/9/2021 và quyết đi ̣nh hoãn phiên tòa số 22/2021/QĐST-HNGĐ ngày 27/9/2021 giữa các đương sự:

Nguyên đơn chị Nguyễn Thi ̣ Hương N - sinh năm 1991

Đi ̣a chi: Thôn S, xả

L, huyện B, tỉnh Lào Cai. Có mặt tại phiên tòa.̃

Bị đơn anh Nguyễn Văn T - Sinh năm 1989

Địa chỉ: Thôn S, xa L, huyện B, tỉnh Lào Cai. Vẵ

́ng mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn chị Nguyễn Thi ̣ Hương N trình bày: Chị và anh Nguyễn Văn T kết hôn với nhau ngày 29/10/2012 có đăng ký kết hôn tại UBND xã L, huyện B trên cơ sở tự nguyên. Sau khi kết hôn vợ chồng anh chị chung sống hạnh phúc được mô ̣t năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, anh T thườ ng xuyên uống rượu về nhà la ̣i gây sự chử i bớ i, đánh đâ ̣p vợ, trong cuô ̣c sống vợ chồng không tin tưở ng nhau. Từ năm 2021 anh T la ̣i thườ ng uống rượu nhiều hơn nên vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi chửi nhau. Mặc dù đã được gia đình, bạn bè hòa giải nhưng tình cảm vợ chồng vẫn không thay đổi. Đến nay, chị N xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc đề nghi ̣ Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn vớ i anh Nguyễn Văn T.

Về con chung: Quá trình chung sống anh chị có hai con chung cháu Nguyễn Tườ ng V sinh ngày 10/9/2013 và cháu Nguyễn Thùy V sinh ngày 20/3/2016. Hiê ̣n các cháu đều phát triển khỏe ma ̣nh bình thườ ng. Khi ly hôn chị N có nguyện vọng là người trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu Nguyễn Thù y V, để anh T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu Nguyễn Tườ ng V đến khi các cháu đủ 18 tuổi, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, công nợ chung: Anh chi ̣ tự thỏa thuâ ̣n không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, ta ̣i bản tự khai và ta ̣i biên bản hòa giải ngày 26/8/2021 anh Nguyễn Văn T trình bày: Về thời gian, địa điểm kết hôn như chi ̣ Nh trinh bà

̀y là đúng. Sau khi kêt hôn vợ chồng tôi sống ha ̣nh phúc đến tháng 6 năm 2021 thi phà

́t sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng tinh tí

nh không̀ hợp nhau, bất đồng quan điểm, vợ chồng không hiểu và không tin tưở ng nhau. Khi vợ chồng xảy ra mâu thuẫn chi ̣ Nh tự ý đưa hai con về nhà bố me ̣ đẻ, anh T nhiều lần xin lỗi và đến đón vợ nhưng chi ̣ Nh vẫn không về. Đến nay chi ̣ Nh có đơn đề nghi ̣ xin ly hôn, anh T không nhất tri vá ̀ có nguyê ̣n vo ̣ng được đoàn tu ̣ gia đinh.̀

Về con chung: Quá trình chung sống anh chị có hai con chung, về tên tuổi các cháu như chi ̣ Nh trinh bà

̀y là đúng. Hiện nay các cháu đều phát triển khỏe ma ̣nh binh thườ

̀ ng. Trườ ng hợp chi ̣ Nh kiên quyết xinn ly hôn thi anh T có̀ nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu Nguyễn Tườ ng V, để chi ̣ Nh trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu Nguyễn Thùy Vđến khi các cháu đủ 18 tuổi, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, công nợ chung: Anh chi ̣ tự thỏa thuâ ̣n không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên toà nguyên đơn vẫn giữ nguyên quan điểm và yêu cầu của mình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn nộp đầy đủ các chứng cứ theo quy định. Tranh chấp của vụ án là tranh chấp hôn nhân gia đình, theo khoản 1 điều 28; khoản 1 điều 35, khoản 1 điều 39 – Bộ luật Tố tụng Dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.

Bị đơn anh Nguyễn Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vắng mặt, không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh T.

Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy chị Nguyễn Thi ̣ Hương N và anh Nguyễn Văn T kết hôn ngày 29/10/2012 có đăng ký kết hôn ta ̣i UBND xa L,̃ huyê ̣n B trên cơ sở tự nguyê ̣n, do vậy hôn nhân giữa anh chi ̣ là hợp pháp. Sau khi kết hôn cuộc sống vợ chồng anh chị sống hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không hiểu và không tin tưở ng lẫn nhau, từ đó xảy ra đánh cãi chửi nhau. Chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Hương N đa cung cẫ

́p xác nhâ ̣n của chính quyền đi ̣a phương về mâu thuẫn vợ chồng là đúng sự thâ ̣t. Bản thân chi ̣ Nh cũng xác định tình cảm vợ chồng không còn. Xét thấy cuộc sống vợ chồng giữa anh chi ̣ đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ khoản 1 điều 51; khoản 1 điều 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thi ̣ Hương N là phù hợp.

Về con chung: Quá trình chung sống anh chị có hai con chung là cháu Nguyễn Tườ ng V sinh ngày 10/9/2013 và cháu Nguyễn Thùy V sinh ngày 20/3/2016. Hiê ̣n các cháu đều phát triển khỏe ma ̣nh bình thườ ng, cháu V có nguyê ̣n vo ̣ng được ở vớ i bố. Chi ̣ Nh và anh T đều là lao đô ̣ng tự do, chinh́ quyền đi ̣a phương xác nhâ ̣n chi ̣ Nh có tổng thu nhâ ̣p là 4.490.000 đồng/tháng, anh T có mứ c thu nhâ ̣p 9.000.000 đồng/tháng. Xét thấy chi ̣ Nh và anh T đều có khả năng, điều kiê ̣n để nuôi con chung và đều có nguyê ̣n vo ̣ng để chi ̣ Nh nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thùy V, để anh T nuôi dưỡng cháu Nguyễn Tườ ng V. Do vậy cần giao cháu Nguyễn Thùy V cho chị Nguyễn Thi ̣ Hương N trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc, giao cháu Nguyễn Tườ ng V cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các cháu đủ 18 tuổi, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung là phù hợp.

Về tài sản chung, công nợ chung: Anh chi ̣ không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[5] Về án phí: Chị Nguyễn Thi ̣ Hương N phải chịu tiền án phí ly hôn theo khoản 4 điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 56; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Khoản 4 Điều 147; Điểm b Khoản 2 Điều 227; Khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thi ̣ Hương N và anh Nguyễn Văn T.

2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thùy Vsinh ngày 20/3/2016 cho chị Nguyễn Thi ̣ Hương N trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc, giao cháu Nguyễn Tườ ng V sinh ngày 10/9/2013 cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc, đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chi ̣ Nh, anh T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc các con chung không ai được quyền cản trở.

3. Về án phí: Chị Nguyễn Thi ̣ Hương N phải chịu 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003341 ngày 10/8/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Yên, chị N đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.

Nơi nhận:

TM - HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- TAND tỉnh Lào Cai;

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà

- VKSND huyện Bảo Yên (2);

- Các đương sự (2);

- THADS huyện Bảo Yên;

- UBND xã L;

- Lưu HS; Lưu TA;

Hà Thị Anh THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ TTHẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hà Thị Anh

Cỡ chữ