vanban.org

Bản án 30/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

p dụng các điều 471, 474 Bộ luật Dân s 2005; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đ ng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao;

p dụng điểm đ kho n 1 Điều 12; kho n 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết. Đối với yêu c u khởi kiện … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hoàng Thị T và Nguyễn Thị P"
  • Tòa quyết gì? p dụng các điều 471, 474 Bộ luật Dân s 2005; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đ ng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao;
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 144 Bộ luật tố tụng Dân s; Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân s
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CƢ KUIN
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n án số: 30/2020/DS-ST
Ngày: 25/9/2020
“V/v Tranh chấp h p đ ng vay tài s n”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CƢ KUIN, TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Văn Công Cường

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà H Bliăk Niê;

2. Bà Phan Thị Thiện.

- Thư ký phiên toà: Bà Tr n Thị M H nh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin, tỉnh Đắk Lắk.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cư Kuin, tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh - Kiểm sát viên.

Ngày 25/9/2020, t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin, tỉnh Đắk Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân s thụ lý số 102/2020/TLST-DS ngày 04 tháng 8 năm 2020 về việc “Tranh chấp h p đ ng vay tài s n” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 39/2020/QĐXXST-DS ngày 08/9/2020, giữa các đương s :

1. Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị T, sinh năm 1960.

Địa chỉ: Thôn 08, xã N, huyện C, tỉnh Đắk Lắk.

Người đ i diện theo ủy quyền: Ông Tr n Minh L, sinh năm 1968 (theo văn b n ủy quyền ngày 29/7/2020).

Địa chỉ: Thôn 04, xã B, huyện C, tỉnh Đắk Lắk (Có mặt).

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Thôn 08, xã H, huyện C, tỉnh Đắk Lắk (Có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, quá trình tham gia tố tụng c ng nhƣ tại phi n t a, ngƣời đại diện theo ủy quyền của nguy n đơn, ông Trần Minh L trình bày:

Nguyên đơn và bị đơn bà Nguyễn Thị P là chị em quen biết nhau nên nguyên đơn cho bị đơn vay tổng cộng 170.000.000 đ ng thành 03 l n cụ thể:

L n 1: Vào ngày 08/02/2015 bà P vay 80.000.000 đ ng.

L n 2: Vào ngày 12/02/2015 bà P vay tiếp 62.000.000 đ ng.

C hai l n vay có thỏa thuận lãi suất bằng miệng nhưng không nhớ rõ lãi suất là bao nhiêu, thời h n tr n có thỏa thuận miệng với nhau là 01 năm.

L n 3: Ngày 11/11/2015 bà P muốn vay thêm số tiền 28.000.000 đ ng nên hai bên thỏa thuận để bà T đến đ i lý cà phê X t i thôn 08, xã H ứng 02 t tiêu với giá 14.000.000 đ ng/t , thành tiền 28.000.000 đ ng. Bà T viết giấy nhận n với X sau đó bà P viết giấy đề ngày 11/11/2015 để nhận n với bà T, hẹn thu ho ch tiêu xong bà P sẽ tr 02 t tiêu cho bà T nhưng đến nay chưa tr . Các l n vay nguyên đơn không giữ tài s n, giấy tờ gì của bị đơn để làm tin, không có người làm chứng.

Quá trình yêu c u gi i quyết vụ việc t i Công an huyện C bà P đã tr cho nguyên đơn 50.000.000 đ ng tiền gốc. Các giấy nộp tiền vào tài kho n mà bị đơn cung cấp t i phiên tòa là tiền lãi bị đơn tr cho nguyên đơn tổng cộng 22.000.000 đ ng, ngoài ra chưa tr thêm đư c kho n nào. Nay nguyên đơn yêu c u bị đơn tr số tiền gốc 120.000.000 đ ng, để t o điều kiện cho bị đơn nguyên đơn không yêu c u tính lãi suất.

* Quá trình tham gia tố tụng, bị đơn bà Nguyễn Thị P trình bày:

Bị đơn chỉ vay của nguyên đơn tổng số tiền gốc 142.000.000 đ ng vào ngày 08/02/2015 và 12/02/2015 như nguyên đơn trình bày là đúng, lãi suất thỏa thuận miệng là 2.000 đ ng/1.000.000 đ ng/ngày, thời h n tr n gốc thỏa thuận miệng là 01 năm, còn lãi suất tr từng đ t. Bị đơn không nhớ rõ số tiền lãi đã tr cho nguyên đơn nhưng trong đó có các l n bị đơn chuyển tiền vào tài kho n của nguyên đơn với tổng cộng 22.000.000 đ ng tiền lãi. Mục đích vay tiền là vay giúp cho người khác.

Đến ngày 11/11/2015 nguyên đơn tính tiền lãi tổng cộng là 28.000.000 đ ng và yêu c u bị đơn viết giấy n 02 t tiêu với giá 28.000.000 đ ng, hẹn thu ho ch tiêu xong sẽ tr nhưng sau đó vì tiêu mất mùa mất giá nên bà không có tiêu để tr . Số tiền 28.000.000 đ ng là tiền lãi của kho n vay 142.000.000 đ ng bà P nhận n chứ th c tế không c m tiền, bà cũng không biết giao dịch ứng tiêu giữa nguyên đơn với X như thế nào. Trong giấy n bà P ghi rõ là “P nhờ bác ứng tiền để tr lãi cho bác T”. Ngoài hai kho n vay ngày 08/02/2015 và ngày 12/02/2015 thì bị đơn không n kho n vay nào của nguyên đơn. Khi vay các bên thỏa thuận miệng là 01 năm sẽ tr nhưng quá thời h n nguyên đơn đã đòi nhiều l n nhưng bị đơn không có tiền để tr , khi nguyên đơn đưa vụ việc ra Công an huyện C thì bị đơn có tr cho nguyên đơn 50.000.000 đ ng tiền gốc. Trong giấy vay không ghi thời h n tr , nay nguyên đơn khởi kiện để gi i quyết vụ việc thì bị đơn đ ng ý. Tuy nhiên đối với số tiền nguyên đơn yêu c u tr là 120.000.000 đ ng thì bị đơn không đ ng ý, chỉ chấp nhận tr 92.000.000 đ ng tiền gốc, còn tiền lãi nguyên đơn không yêu c u nên bị đơn không có ý kiến gì và các kho n tiền lãi bị đơn tr cho nguyên đơn bị đơn không có yêu c u gì. Bị đơn không thuộc đối tư ng nghèo hay cận nghèo, không thuộc đối tư ng đư c tr giúp pháp lý.

* Tại bi n bản lấy lời khai ngày 01/9/2020 ngƣời làm chứng ông Ngụy Công T trình bày có nội dung:

Ông là chủ đ i lý cà phê X, đối với việc vay và ứng tiền tiêu ngày 11/11/2015 giữa bà Nguyễn Thị P và bà Hoàng Thị T thì không liên quan gì đến đ i lý của ông, ông không biết việc vay mư n này và không có tranh chấp gì.

* Tại phi n t a, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cƣ Kuin phát biểu:

Thẩm quyền thụ lý vụ án: Đây là vụ án “tranh chấp h p đ ng vay tài s n” theo quy định t i kho n 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân s . Vụ án thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin theo quy định t i điểm a kho n 1 Điều 35 và điểm a kho n 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân s .

Vấn đề thu thập chứng cứ, lấy lời khai, thời h n chuẩn bị xét xử và chuyển h sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu đã th c hiện đúng theo quy định t i Điều 97, 98, 203, 220 của Bộ luật tố tụng dân s . Việc tống đ t các văn b n tố tụng cho đương s và cho Viện kiểm sát đúng theo quy định t i Điều 170 đến Điều 175, Điều 178 Bộ luật tố tụng dân s .

Về việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Các đướng s đã th c hiện đúng các quy định Điều 70, 71 và 72 của Bộ luật tố tụng Dân s .

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử (viết là HĐXX), Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình gi i quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đ ng xét xử nghị án đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân s .

Ý kiến về gi i quyết vụ án: Nguyên đơn và bị đơn đều thừa nhận vào các ngày 08/02/2015 và 12/02/2015 bà P có vay của bà T tổng số tiền là 142.000.000 đ ng. Việc các bên thỏa thuận vay tiền là không trái với quy định của pháp luật do đó buộc các bên ph i th c hiện đúng nghĩa vụ đã thỏa thuận theo quy định của pháp luật. Việc bà P xác định đã tr đư c cho bà T đư c số tiền là 50.000.000 đ ng đã đư c bà T xác nhận, do đó c n xem xét khấu trừ số tiền nêu trên trong tổng số tiền bà P vay của bà T. Ngoài ra, bà P trình bày có chuyển kho n vào tài kho n cho bà T số tiền là 10.000.000 đ ng và đến nhà bà T tr số tiền là 10.000.000 đ ng nhưng không cung cấp đư c hóa đơn, chứng từ hay tài liệu, chứng cứ chứng minh cho trình bày của mình; mặt khác bà T không thừa nhận nội dung này do đó không có căn cứ để xem xét đối với việc bà P trình bày đã tr thêm cho bà P với tổng số tiền là 20.000.000 đ ng.

Đối với nội dung thỏa thuận theo giấy viết tay đề ngày 11/11/2015 về việc bà P nhờ bà T ứng đ i lý X 02 t tiêu với giá là 28.000.000 đ ng, không đủ căn cứ để xác định số tiền này là nguyên đơn cho bị đơn vay. Tuy nhiên, bà P xác định số tiền 28.000.000 là số tiền lãi của kho n vay 142.000.000 đ ng, hẹn đến cuối mùa tiêu sẽ tr , nhưng sau đó bà P vẫn n l i bà T và đến nay vẫn chưa thanh toán đư c cho bà T; quá trình gi i quyết vụ án bà P không có yêu c u ph n tố, không tranh chấp về lãi suất vay của kho n vay 142.000.000 đ ng hay yêu c u Tòa án gi i quyết đối với số tiền lãi nêu trên. Vì vậy, việc bà T khởi kiện yêu c u bà P ph i tr số tiền 28.000.000 đ ng là có căn cứ, c n xem xét chấp nhận. T i phiên tòa bị đơn cung cấp 03 giấy chuyển tiền vào tài kho n cho nguyên đơn với số tiền tổng cộng là 22.000.000 đ ng, nguyên đơn và bị đơn đều xác định là kho n tiền mà bị đơn tr tiền lãi cho nguyên đơn nên khấu trừ trong số tiền lãi 28.000.000 đ ng mà bị đơn n của nguyên đơn. Do đó đề nghị HĐXX chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn bà Hoàng Thị T buộc bị đơn bà Nguyễn Thị P có trách nhiệm tr cho bà T tổng số tiền là 98.000.000 đ ng, trong đó tiền n gốc 92.000.000 đ ng và tiền lãi 6.000.000 đ ng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án đã đư c thẩm tra t i phiên tòa và căn cứ vào kết qu tranh luận t i phiên tòa, HĐXX nhận định:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền gi i quyết: Theo giấy vay tiền ghi ngày 08/02/2015; 12/02/2015 và giấy ghi ngày 11/11/2015 do nguyên đơn dùng làm căn cứ khởi kiện và lời khai của các đương s có nội dung nguyên đơn cho bị đơn vay số tiền gốc tổng cộng là 170.000.000 đ ng, g m các kho n vay 80.000.000 đ ng; 62.000.000 đ ng và 28.000.000 đ ng, thời h n tr n 01 năm, các kho n vay đã quá thời h n tr n . Xét quan hệ pháp luật dân s về việc vay tiền giữa các bên là hoàn toàn t nguyện, phù h p với quy định của pháp luật, do đó quyền và nghĩa vụ của các bên đư c pháp luật b o vệ. Tuy nhiên nguyên đơn xác định bị đơn không tr n đúng cam kết làm nh hưởng đến quyền và l i ích h p pháp của nguyên đơn, do đó nguyên đơn là người có quyền khởi kiện. Bị đơn cư trú t i thôn 08, xã H, huyện C, tỉnh Đắk Lắk, các đương s không có yêu c u gì về thời hiệu nên xác định đây là quan hệ pháp luật “Tranh chấp h p đ ng vay tài s n” và thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin theo quy định t i kho n 3 Điều 26, kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân s , do đó Tòa án thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền.

Về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa gi i: Tòa án đã thông báo cho các đương s tham gia phiên h p để kiểm tra việc giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa gi i, nguyên đơn, bị đơn có mặt th c hiện đ y đủ quyền và nghĩa vụ của mình. T i phiên tòa bị đơn cung cấp 03 giấy nộp tiền vào tài kho n của nguyên đơn (phô tô) và người đ i diện của nguyên đơn xác định đó là kho n tiền mà bị đơn đã tr tiền lãi cho nguyên đơn 22.000.000 đ ng, đ ng thời vẫn giữ nguyên yêu c u khởi kiện đề nghị HĐXX buộc bị đơn tr số tiền gốc 120.000.000 đ ng, không yêu c u lãi suất. Bị đơn chỉ đ ng ý tr số tiền gốc còn n là 92.000.000 đ ng.

Về nội dung vụ án:

Theo giấy ghi nội dung mư n tiền mà nguyên đơn dùng để làm căn cứ khởi kiện bị đơn và lời khai của các đương s xác định vào các ngày 08/02/2015 và ngày 12/02/2015 giữa nguyên đơn và bị đơn có thỏa thuận nguyên đơn cho bị đơn vay số tiền tổng cộng 142.000.000 đ ng, có thỏa thuận lãi suất bằng miệng nhưng nguyên đơn không nhớ rõ bao nhiêu, còn bị đơn xác định lãi suất 2.000 đ ng/1.000.000 đ ng/ngày, thời h n tr n 01 năm, nguyên đơn và bị đơn đều xác nhận s việc này. Nguyên đơn, bị đơn đều xác nhận bị đơn đã tr cho nguyên đơn 50.000.000 đ ng tiền gốc, số tiền còn l i bị đơn vẫn chưa thanh toán cho nguyên đơn là xâm ph m đến quyền, l i ích h p pháp của nguyên đơn nên nguyên đơn khởi kiện là đúng theo quy định t i Điều 186 Bộ luật tố tụng Dân s 2015. Bị đơn cho rằng đã thanh toán cho nguyên đơn tổng cộng 50.000.000 đ ng tiền gốc, nguyên đơn thừa nhận nên c n chấp nhận. Số tiền gốc còn l i bị đơn chưa thanh toán là vi ph m s thỏa thuận về việc vay tài s n giữa các bên, vi ph m nguyên tắc th c hiện h p đ ng, vi ph m nghĩa vụ tr tiền. Căn cứ vào các điều 471, 474 Bộ luật Dân s năm 2005, HĐXX xét thấy việc vay tiền giữa các bên là phù h p với quy định của pháp luật nên c n chấp nhận một ph n yêu c u khởi kiện của nguyên đơn. Buộc bị đơn bà Nguyễn Thị P ph i có trách nhiệm tr cho nguyên đơn bà Hoàng Thị T tổng số tiền gốc đã vay là 92.000.000 đ ng. Đối với lãi suất không yêu c u nên không xem xét.

Đối với yêu c u khởi kiện số tiền 28.000.000 đ ng theo giấy ghi ngày 11/11/2015 HĐXX xét thấy đây là kho n tiền ứng 02 t tiêu với giá 14.000.000 đ ng/t nhằm mục đích để tr tiền lãi cho nguyên đơn vì trong tài liệu, chứng cứ bị đơn có ghi rõ“P nhờ Bác ứng tiền để trả tiền lãi cho Bác T”, nguyên đơn lưu giữ tài liệu này nhưng không có ý kiến ph n h i gì, nguyên đơn và bị đơn đều thừa nhận kho n vay 142 triệu đ ng có thỏa thuận lãi suất bằng miệng; ông Ngụy Công T là chủ đ i lý cà phê X không biết về nội dung vay mư n tiền giữa các đương s . Do đó xác định lời trình bày của bị đơn đối với kho n tiền này là có căn cứ nên không chấp nhận yêu c u tr kho n tiền gốc này của nguyên đơn. Nguyên đơn và bị đơn không có tranh chấp về tiền lãi suất và không yêu c u Tòa án xác định, tính toán l i tiền lãi đã tr nên HĐXX không xem xét gi i quyết.

Về tiền án phí và t m ứng án phí: p dụng điểm đ kho n 1 Điều 12; kho n 4 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết xác định tiền án phí mà đương s ph i nộp như sau:

[4.1 Do yêu c u của nguyên đơn đư c chấp nhận một ph n nên bị đơn ph i chịu án phí dân s sơ thẩm đối với nghĩa vụ ph i tr số tiền cho nguyên đơn là: 92.000.000 đ ng x 5% = 4.600.000 đ ng.

Nguyên đơn ph i chịu án phí dân s sơ thẩm đối với yêu c u khởi kiện số tiền 28.000.000 đ ng không đư c chấp nhận là 28.000.000 đ ng x 5% = 1.400.000 đ ng, nhưng nguyên đơn thuộc trường h p người cao tuổi nên đư c miễn toàn bộ tiền án phí này và đư c nhận l i toàn bộ tiền t m ứng án phí đã nộp t i Chi cục Thi hành án dân s huyện C, tỉnh Đắk Lắk theo biên lai thu số AA/2019/0010956 ngày 03/8/2020.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ kho n 3 Điều 26, kho n 1 Điều 35, kho n 1 Điều 39, các Điều 144, 147, 203, 220, 235, 266, 271 và 273 Bộ luật tố tụng Dân s ;

p dụng các điều 471, 474 Bộ luật Dân s 2005; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đ ng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao;

p dụng điểm đ kho n 1 Điều 12; kho n 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết.

Tuyên xử:

1. Đối với yêu c u khởi kiện của nguyên đơn bà Hoàng Thị T:

- Chấp nhận yêu c u khởi kiện đối với yêu c u bị đơn tr tiền n gốc theo “giấy vay tiền” ghi ngày 08/02/2015 và ngày 12/02/2015. Buộc bị đơn bà Nguyễn Thị P ph i có nghĩa vụ tr cho bà Hoàng Thị T số tiền n 92.000.000 đ ng (Chín mươi hai tri u đ ng).

ể t ngày tiếp theo của ngày t sơ thẩm cho đến hi thi hành án ong, ên phải thi hành án c n phải ch u hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi su t các ên th a thu n nhưng phải ph h p v i quy đ nh của pháp lu t; nếu h ng có th a thu n về mức lãi su t thì quyết đ nh theo mức lãi su t quy đ nh tại hoản 2 iều 468 của Bộ lu t Dân s năm 2015.

- Không chấp nhận yêu c u khởi kiện đối với yêu c u bị đơn tr số tiền gốc 28.000.000 đ ng theo giấy ghi “ngày 11/11/2015”

2. Về tiền án phí và t m ứng án phí:

- Về tiền án phí: Buộc bà Nguyễn Thị P ph i chịu 4.600.000 đ ng (Bốn tri u sáu trăm nghìn đ ng) t m ứng án phí dân s sơ thẩm. Miễn toàn bộ tiền án phí dân s sơ thẩm cho bà Hoàng Thị T.

- Về tiền t m ứng án phí: Bà Hoàng Thị T đư c nhận l i 3.000.000 đ ng (Ba tri u đ ng) đã nộp t m ứng án phí nộp t i Chi cục Thi hành án dân s huyện C, tỉnh Đắk Lắk theo biên lai thu số AA/2019/0010956 ngày 03/8/2020.

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn đư c quyền kháng cáo b n án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trong trường h p ản án, quyết đ nh đư c thi hành án theo quy đ nh tại iều 2 Lu t THADS thì người đư c thi hành án, người phải thi hành án dân s có quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguy n thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các điều 6, 7 và 9 Lu t THADS; thời hi u thi hành án đư c th c hi n theo quy đ nh tại iều 30 Lu t THADS./.

Cỡ chữ