vanban.org

Bản án 30/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty T đối với bị đơn ông Nguyễn Trung D1. Buộc ông Nguyễn Trung D1 phải trả Công ty T tổng số tiền 26.324.000 đồng, trong đó nợ gốc là 17.893.275 đồng, lãi 8.430.725 đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "ngân hàng t-nguyên trùn d"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
  • Căn cứ chính? Thông tư số 12/2010/TT-NHNN Hướng dẫn tổ chức tín dụng cho v…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 30/2020/DS-ST
Ngày: 23-6-2020
V/v tranh chấp hợp đồng
tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Tố Uyên

Các hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Ngọc Phƣơng

2. Bà Lê Thị Nguyệt

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Trung Tín – Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Bùi Duy Hiền – Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Thuận An, xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 20/2020/TLST-DS ngày 13/01/2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 22/2020/QĐXXST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 15/2020/QĐ-DS ngày 23 tháng 5 năm 2020, giữa:

1. Nguyên đơn: Công ty T; trụ sở: Phƣờng x, Quận y, Thành phố H.

Ngƣời đại diện theo pháp luật: Ông Lô B – Chủ tịch Hội đồng Quản trị.

Ngƣời đại diện hợp pháp theo ủy quyền: Ông Phạm Hữu Đ, sinh năm 1993; địa chỉ: Phƣờng D, Quân F1, Thành phố H (theo văn bản ủy quyền ngày 04/5/2020), có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Trung D1, sinh năm 1976; địa chỉ: đƣờng Cầu Tàu, ấp B, phƣờng B1, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng; tạm trú: ấp B, phƣờng B1, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện nộp tại Tòa án ngày 11/10/2019, bản tự khai và tại phiên tòa người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:

Ngày 21/4/2016, Công ty T (sau đây gọi tắt là Công ty T) và ông Nguyễn Trung D1 có ký kết với nhau Hợp đồng tín dụng số a nội dung: Ông Nguyễn Trung D1 vay của Công ty T số tiền 21.790.484 đồng với mục đích vay tiêu dùng, thời hạn vay 24 tháng tính từ ngày 25/4/2016, lãi suất 4.58%/tháng. Ngày 25/4/2016, ông Nguyễn Trung D1 đã đƣợc Công ty T giải ngân số tiền trên qua hệ thống bƣu điện Việt Nam.

Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Nguyễn Trung D1 đã trả cho nguyên đơn tổng số tiền 10.612.000 đồng. Lần đầu tiên bị đơn Dũng vi phạm nghĩa vụ thanh toán là từ tháng 7/2016 tuy nhiên phía nguyên đơn vẫn luôn tạo điều kiện cho bị đơn thực hiện nghĩa vụ nên vẫn kéo dài thời gian cho bị đơn thanh toán dần. Tuy nhiên, ngày 29/12/2016 cho đến nay, ông Nguyễn Trung D1 không thanh toán thêm cho nguyên đơn bất cứ khoản tiền nào mặc dù nguyên đơn đã nhiều lần liên hệ, đôn đốc nhƣng phía ông D1 cứ hứa hẹn và né tránh. Tính đến ngày khởi kiện, ông Nguyễn Trung D1 còn nợ của Công ty T số tiền gốc và lãi tổng cộng là 26.324.000 đồng. Do đó, Công ty T khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc ông Nguyễn Trung D1 phải trả tổng số tiền 26.324.000 đồng.

Ngoài ra không còn yêu cầu gì khác.

Tài liệu, chứng cứ nguyên đơn giao nộp gồm: Hợp đồng tín dụng số a ngày 21/4/2016 (bản sao); bảng kê tính lãi; chứng từ giải ngân.

Bị đơn ông Nguyễn Trung D1 đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để tham gia tố tụng nhƣng bị đơn vẫn không đến làm việc, không ủy quyền cho ai đến Tòa án tham gia tố tụng và cũng không có văn bản trình bày ý kiến về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Quá trình đƣa vụ án ra xét xử, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt và giữ nguyên toàn bộ yêu cầu khởi kiện về việc buộc ông Nguyễn Trung D1 thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi tính đến thời điểm xét xử là 26.324.000 đồng.

Ý kiến của Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An tại phiên tòa:

Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thƣ ký tòa án, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trƣớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật tố tụng; bị đơn vắng mặt lần thứ 2 không có lý do.

Về nội dung: Sau khi nghiên cứu tài liệu có tại hồ sơ vụ án, thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã đƣợc xem xét tại phiên tòa, kết qủa tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Nguyên đơn Công ty T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bị đơn ông Nguyễn Trung D1 thanh toán cho ngân hàng số tiền còn nợ phát sinh từ hợp đồng tín dụng ký kết giữa Công ty T và ông Nguyễn Trung D1. Do đó, quan hệ pháp luật trong vụ án đƣợc xác định là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quy định tại Khoản 3, Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bị đơn ông Nguyễn Trung D1 cƣ trú tại B1, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng nên Tòa án nhân dân thành phố Thuận An thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại các Điều 35, Điều 36 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bị đơn đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ theo đúng quy định tại các Điều 177, 179 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nhƣng không tham gia tố tụng trong suốt quá trình giải quyết vụ án, cũng nhƣ tại phiên tòa ngày hôm nay. Do vậy, Toà án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự và xem nhƣ bị đơn đã từ bỏ quyền chứng minh đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

[1.4] Do Công ty T và ông Nguyễn Trung D1 ký kết hợp đồng tín dụng vào năm 2016 nên cần áp dụng Bộ luật Dân sự năm 2005 để giải quyết theo quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 688 Bộ luật Dân sự 2015.

Về nội dung:

Ngày 21/4/2016, Công ty T và ông Nguyễn Trung D1 có ký kết với nhau Hợp đồng tín dụng số a để vay số tiền 21.790.484 đồng. Căn cứ theo danh sách thông báo chuyển tiền của bƣu điện thì ông Nguyễn Trung D1 đã đƣợc Công ty T giải ngân số tiền trên. Do đó, quyền lợi và nghĩa vụ giữa hai bên phát sinh từ hợp đồng tín dụng nêu trên.

Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Nguyễn Trung D1 đã không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán nợ cho ngân hàng theo thỏa thuận, làm ảnh hƣởng đến quyền lợi của nguyên đơn, cụ thể nhƣ sau:

Tính đến ngày nguyên đơn khởi kiện (11/10/2019), ông D1 chỉ mới thanh toán tổng cộng là 10.612.000 đồng;

Ông D1 còn nợ nguyên đơn tính đến ngày nguyên đơn khởi kiện (11/10/2019) tổng số tiền 26.324.000 đồng, trong đó nợ gốc là 17.893.275 đồng, lãi 8.430.725 đồng.

Đối với phần tính lãi, các bên thỏa thuận lãi suất trong hạn 4.58%/tháng. Xét thấy, mức thỏa thuận lãi suất của các bên phù hợp với Khoản 2, Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 và Thông tƣ 12/2010/TT-NHNN ngày 14/4/2010 của Ngân hàng Nhà nƣớc.

Nguyên đơn không yêu cầu Tòa án tính lãi từ thời điểm khởi kiện đến ngày vụ án đƣợc đƣa ra xét xử là ý chí tự nguyện của nguyên đơn nên Hội đồng xét xử ghi nhận. Do đó, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ông D1 trả tổng số tiền 21.790.484 đồng là có căn cứ theo qui định tại Điều 471 Bộ luật Dân sự năm 2005.

Từ nhận định trên, Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn về tranh chấp hợp đồng tín dụng

Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa về nội dung vụ án là có cơ sở và phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn đƣợc Tòa án chấp nhận toàn bộ nên nguyên đơn không phải chịu án phí; bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với số tiền phải trả nợ theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

Khoản 3, Điều 26; Điểm a, Khoản 1, Điều 35; Điều 36; Điểm a, Khoản 1, Điều 39; Khoản 1, Điều 147; Điểm b, Khoản 2, Điều 227; Khoản 3, Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Điều 471; Khoản 1 Điều 474 Bộ luật Dân sự năm 2005;

Khoản 2, Điều 91 Luật các Tổ chức Tín dụng năm 2010; Thông tƣ 12/2010/TT-NHNN ngày 14/4/2010 về hƣớng dẫn Tổ chức tín dụng cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận.

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty T đối với bị đơn ông Nguyễn Trung D1.

Buộc ông Nguyễn Trung D1 phải trả Công ty T tổng số tiền 26.324.000 đồng, trong đó nợ gốc là 17.893.275 đồng, lãi 8.430.725 đồng.

2. Buộc ông Nguyễn Trung D1 tiếp tục thanh toán cho Công ty T tiền lãi suất phát sinh từ ngày 23/6/2020 đến khi thanh toán xong số tiền còn nợ.

Lãi suất từ ngày 23/6/2020 trở đi đƣợc tính trên dƣ nợ gốc thực tế theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng số a ngày 21/4/2016.

3. Án phí: Ông Nguyễn Trung D1 phải chịu 1.316.200 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Công ty T không phải chịu án phí. Trả lại cho Công ty T số tiền 658.100 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0046047 ngày 06/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã (nay là thành phố) Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc tống đạt hợp lệ.

Trƣờng hợp bản án đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2, Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi nhận:

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Bình Dƣơng;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND thành phố Thuận An;

- Chi cục THADS thành phố Thuận An;

- Chánh án (để báo cáo);

- Các đƣơng sự;

- Lƣu HS, VP.

Nguyễn Tố Uyên

Cỡ chữ