- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị P và Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2019/QĐST-HNGĐ | An Lão, ngày 01 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 43/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Phạm Thị P, nơi cư trú: Tổ A, phường Đ, thành phố H, tỉnh Hòa Bình và anh Nguyễn Văn T, nơi cư trú: Thôn C, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị P và anh Nguyễn Văn T xây dựng hạnh phúc từ năm 2005 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng ngày 08 tháng 6 năm 2005. Quá trình chung sống vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau. Vợ chồng đã sống ly thân nhau từ năm 2007 đến nay, không ai quan tâm đến ai. Chị P, anh T làm đơn đề nghị Tòa án nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.
Về con chung: Chị Phạm Thị P và anh Nguyễn Văn T có một con chung là Nguyễn Đăng D, sinh ngày 15 tháng 7 năm 2006. Khi ly hôn Chị P và anh T thỏa thuận: Chị P trực tiếp nuôi con Nguyễn Đăng D cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Chị Phạm Thị P không yêu cầu anh Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi con . Xét việc thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, phù hợp với quy định tại các điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
Về tài sản và nợ chung: Chị Phạm Thị P và anh Nguyễn Văn T thống nhất vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
Về lệ phí tòa án: Chị Phạm Thị P và anh Nguyễn Văn T thỏa thuận Chị Phạm Thị P nhận nộp cả 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Xét việc thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án nên chấp nhận.
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con của Chị Phạm Thị P, anh Nguyễn Văn T ngày 19 tháng 02 năm 2019, Chị P anh T đã thuận tình ly hôn và thỏa thuận việc nuôi con. Việc thỏa thuận của Chị P, anh T là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị P và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con Nguyễn Đăng D, sinh ngày 15 tháng 7 năm 2006 cho chị Phạm Thị P nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh Nguyễn Văn T.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản và nợ chung: Chị Phạm Thị P và anh Nguyễn Văn T thống nhất vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí tòa án: Chị Phạm Thị P nhận nộp cả 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng Chị P đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0017094 ngày 19 tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Chị Phạm Thị P đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện An Lão; - Chi cục THADS huyện An Lão; - UBND xã Q, huyện A; - Lưu: Hồ sơ, HCTP. | THẨM PHÁN Đinh Duy Việt |