- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nh n: Không công nhận Nguyễn Thị P và Nguyễn Văn M là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 30/2019/ HNGĐ-ST Ngày: 17-6-2019 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Út.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đặng văn Hai;
Ông Nguyễn Phát Triển.
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Trung Vinh - Th
Toà án nh n d n huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 17 tháng 6 năm 2019, tại Hội tr ờng xét xử, Toà án nh n d n huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số: 150/2019/TLST-HNGĐ, ngày 24/4/2019, về “Ly hôn” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 28/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 28/5/2019 giữa các đ ơng sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị P - Sinh năm: 1965 (có mặt); Địa chỉ: 12B/TL, ấp T L, xã H T, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
Tạm trú: 354, hóm T T, ph ờng A H, thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Nguyễn Văn M - Sinh năm: 1967 (có mặt); Địa chỉ: 12B/TL, ấp T L, xã H T, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn hởi iện ngày 11/4/2019, biên bản hòa giải ngày 28/5/2019 và tại phiên tòa nguyên đơn Nguyễn Thị P tr nh bày:
Vào tháng 6/1987 Nguyễn Thị P và Nguyễn Văn M có tổ chức đám c ới sống chung nhau nh vợ chồng, nh ng hông đăng
ết hôn. Trong quá tr nh sống chung đ ợc 01 thời gian dày, sau này có nhiều m u thuẩn nguyên nh n là do bất đồng quan điểm, vợ chồng hông hợp nhau, th ơng xuyên cự cải, vợ chồng ly th n hoảng 02 năm nay; m u thuẩn ngày càng trầm trọng, Nguyễn Thị P yêu cầu đ ợc ly hôn với anh Nguyễn Văn M. Về con chung, vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Văn D, sinh ngày 13/6/1993 và Nguyễn Văn Q, sinh ngày 09/9/1996, hai con đã tr ởng thành chị Nguyễn Thị P hông yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung hông yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung hông có, hông yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại biên bản hòa giải ngày 28/5/2019 và tại phiên tòa bị đơn Nguyễn Văn M tr nh bày:
Theo lời tr nh bày của Nguyễn Thị P là đúng, vợ chồng sống chung nhau nh vợ chồng từ tháng 6/1987, nh ng hông đăng
ết hôn theo quy định của pháp luật. Quá tr nh sống chung cũng có m u thuẩn nh chị P tr nh bày, anh M đồng ly hôn với chị P. Về con chung vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Văn D, sinh ngày 13/6/1993 và Nguyễn Văn Q, sinh ngày 09/9/1996, hai con đã tr ởng thành anh Nguyễn Văn M hông yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung hông yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung hông có, hông yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã đ ợc thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về hôn nh n: Nguyễn Thị P và Nguyễn Văn M sống chung nh vợ chồng từ tháng 6 năm 1987 đến nay nh ng hông đăng
ết hôn theo quy định. Do đó, pháp luật hông công nhận là vợ chồng, v đã vi phạm vào hoản 1 Điều 9 của Luật hôn nh n và gia đ nh.
Tại hoản 1 Điều 9 của Luật hôn nh n và gia đ nh có ghi:
“1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.
Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý…”.
Tại hoản 1 Điều 14 của Luật hôn nh n và gia đ nh có ghi:
“1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này…”.
Đối chiếu hoản 2 Điều 53 của Luật hôn nh n và gia đ nh có ghi:
“2. Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này...”.
Về con chung: Hai con chung là Nguyễn Văn D, sinh ngày 13/6/1993 và Nguyễn Văn Q, sinh ngày 09/9/1996 đã tr ởng thành, Nguyễn Thị P và Nguyễn Văn M hông yêu cầu Tòa án giải quyết. Hội đồng xét xử hông đặt thành vấn đề giải quyết.
Về tài sản chung: Nguyễn Thị P và Nguyễn Văn M đã tự thỏa thuận, hông yêu cầu Tòa án giải quyết; nên Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Nguyễn Thị P và Nguyễn Văn M hông có nợ chung, hông yêu cầu Tòa án giải quyết; nên Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn Nguyễn Thị P phải chịu án phí d n sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là có căn cứ và phù hợp với quy định tại hoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng d n sự; điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào hoản 1 Điều 9, hoản 1 Điều 14, hoản 2 Điều 53 của Luật hôn nh n và gia đ nh; hoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự; điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Về hôn nh n: Không công nhận Nguyễn Thị P và Nguyễn Văn M là vợ chồng.
2. Về án phí sơ thẩm: Nguyễn Thị P phải chịu án phí d n sự sơ thẩm về ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm ngh n đồng). Đ ợc hấu trừ 300.000 đồng (ba trăm ngh n đồng) mà Nguyễn Thị P đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0008670, ngày 24/4/2019 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp (Nguyễn Thị P đã nộp xong).
Các đ ơng sự đ ợc quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (17/6/2019).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ĐT; - VKSND huyện LV; - CCTHADS huyện LV; - Các đ ơng sự; - L u HS, AV. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã Nguyễn Văn Út |