- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Căn c khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 30/2019/HNGĐ-ST Ngày: 10/9/2019 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con chung. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Loan
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đỗ Minh Tân
2. Bà Trần Thị Phiến
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Nguyễn Thùy Dung - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bạch Nhạn - Kiểm sát viên.
Ngày 5 và ngày 10 tháng 9 năm 2019 tại Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 273/2019/TLST-HNGĐ, ngày 21/6/2019 về “Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 65/QĐXXST- HNGĐ ngày 15/8/2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1974;
2. Bị đơn: Anh Bùi Thanh P, sinh năm 1971;
Cùng địa chỉ: ấp Tân Hòa, xã Tân P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
Nguyên đơn, bị đơn có mặt tại phiên tòa và khi tuyên án.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 27/5/2019, bản tự khai ngày 6/8/2019 và tại phiên tòa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Th trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Th và anh P có quen biết và t m hiểu nhau vào năm 1993, đến năm 2000 đư c gia đ nh hai bên t ch c cư i, v chồng chung sống v i nhau đến năm năm 2001 có đăng ký kết h n tại UBND xã Tân P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Khi chung sống v chồng sống kh ng hạnh phúc do anh P kh ng lo lắng cho gia đ nh nên v chồng bất đồng quan điểm dẫn phát sinh mâu thuẫn từ giữa năm 2018 do anh P thường xuyên đi nhậu và có t nh cảm v i người phụ nữ khác bên ngoài chị đã bắt gặp, sau sự việc đó anh P có năn nỉ chị tha th nhưng sau nhiều lần chị cho cơ hội sửa đ i, anh P vẫn kh ng thay đ i, anh P vẫn thường xuyên bỏ nhà theo người phụ nữ đó. Do chị kh ng còn tin tưởng và t nh cảm v i anh P nên chị và anh P đã sống ly thân từ tháng 5/2019 cho đến nay, mặc dù sống ly thân nhưng anh chị vẫn sống chung nhà. Trong thời gian sống ly thân, anh P và gia đ nh có động viên để chị và anh chung sống trở lại nhưng rồi giữa anh chị lại xảy ra mâu thuẫn nên anh đánh chị, có lần anh P mài dao hâm dọa chị, vì vậy chị kh ng đồng ý trở về chung sống v i anh P. Nay chị Nguyễn Thị Th xin ly h n v i anh Bùi Thanh P.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Bùi Ngọc Yến L sinh ngày 20/8/2001 và Bùi Ngọc Khánh L sinh ngày 28/6/2012. Chị Th yêu cầu đư c nu i dưỡng 02 con sau khi ly h n, chị kh ng yêu cầu anh P cấp dưỡng nu i con (con hiện đang sống cùng chị Th và anh P). Tuy nhiên tại phiên tòa, Yến L đã trưởng thành tự lao động sinh sống đư c nên chị Th kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Tài sản chung: tự thỏa thuận kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: không có, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.
Theo biên bản lấy lời khai ngày 6/8/0219 và tại phiên tòa bị đơn anh Bùi Thanh P trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Thống nhất như chị Th trình bày, anh chị có quen biết vào năm 1993 và t m hiểu nhau đến năm 2000 đư c gia đ nh t ch c cư i và đăng ký kết h n vào năm 2001 tại UBND xã Tân P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Thời gian chung sống hạnh phúc đến khoảng tháng 5 - 6 năm 2018 anh cảm thấy t nh cảm của chị dành cho anh kh ng còn như trư c nên anh buồn và đi nhậu, chị Th cho rằng anh có t nh cảm v i người phụ nữ khác bên ngoài là kh ng có, lý do chị Th xin ly h n v i h n do anh có thiếu n Cậu của anh 2.000.000đ nên Cậu anh có kêu anh đến nhà Cậu làm để trừ n nhưng chị Th kh ng đồng ý, mặc khác anh cũng cho rằng chị Th cũng có t nh cảm v i người đàn ng khác bên ngoài v vậy mà muốn ly h n v i anh. Anh cũng thừa nhận trong thời gian sống ly thân v anh còn t nh cảm v i chị nên anh có ghen tu ng và đánh chị, có một lần anh mài dao và hâm dọa nếu chị Th kh ng về chung sống v i anh th anh sẽ đâm chị. Giữa anh P và chị Th đã sống ly thân khoảng 02 tháng nay, trong thời gian sống ly thân anh P và gia đ nh cũng đã động viên nhiều lần để chị Th chung sống trở lại v i anh nhưng chị Th kh ng đồng ý và vẫn kiên quyết ly h n. Anh P cho rằng anh còn t nh cảm v i chị Th nên chị Th yêu cầu ly h n anh kh ng đồng ý.
- Về con chung: thời gian chung sống anh và chị Th có 02 con chung tên Bùi Ngọc Yến L sinh ngày 20/8/2001 và Bùi Ngọc Khánh L sinh ngày 28/6/2012. Anh P kh ng đồng ý giao hai con cho chị Th nuôi dưỡng sau khi ly h n. Anh P yêu cầu đư c nu i Khánh L và giao Yến L cho chị Th nuôi sau khi ly hôn, anh không cấp dưỡng nu i Yến L và anh cũng kh ng yêu cầu chị Th cấp dưỡng nu i Khánh Linh sau khi ly h n. Tại phiên tòa, do Yến L đã trưởng thành tự lao động sinh sống đư c nên anh cũng kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết đối v i Yến L.
- Về tài sản chung: tự thỏa thuận kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Không có, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Tại phiên tòa Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phát biểu ý kiến:
- Thẩm phán đã thực hiện đúng qui định của Bộ luật tố tụng dân sự, xác định đúng quan hệ pháp luật và tư cách của người tham gia tố tụng, thu thập đầy đủ ch ng c để làm căn c giải quyết vụ án.
- Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử và thư ký: Tại phiên toà Hội đồng xét xử và thư ký đã thực hiện đúng qui định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại Điều 71, 72 BLTTDS.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Th đư c ly hôn v i anh Bùi Thanh P. Về con chung: áp dụng Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu của chị Th giao cháu Bùi Ngọc Khánh L sinh ngày 28/6/2012 cho chị Th nuôi dưỡng sau khi ly h n, chị Th không yêu cầu cấp dưỡng nu i con. Bùi Ngọc Yến L đã trưởng thành nên kh ng xem xét giải quyết. Về n chung, tài sản chung: do đương sự kh ng yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa, căn c vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Tranh chấp giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Bùi Thanh P là tranh chấp hôn nhân và gia đ nh về ly hôn và nuôi con chung qui định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Anh P có hộ khẩu thường trú tại ấp Tân Hòa, xã Tân P, huyện C nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành đư c quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về quan hệ h n nhân: chị Nguyễn Thị Th và anh Bùi Thanh P chung sống v i nhau trên tinh thần tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên đư c pháp luật công nhận hôn nhân của anh chị là h p pháp. Khi chung sống do chị Th cho rằng anh P kh ng lo cho gia đ nh và có t nh cảm v i người phụ nữ khác bên ngoài, chị Th có cho anh cơ hội sửa đ i nhiều lần nhưng anh P chưa sửa đ i đư c nên v chồng đã sống ly thân từ tháng 5/2019 cho đến nay, trong thời gian sống ly thân anh P cũng động viên chị trở về chung sống trở lại, mặc khác cũng trong thời gian sống ly thân anh P cũng có đánh chị và có hâm dọa chị v vậy mà chị vẫn kiên quyết ly h n v i anh P. Anh P trình bày việc chị Th xin ly h n v i anh là do chị kh ng đồng ý việc anh đi làm ở nhà Cậu của anh và chị Th có tình cảm v i người đàn ng khác bên ngoài, anh cũng thừa nhận có đánh và hâm dọa chị Th vì anh còn t nh cảm nên ghen tu ng đánh chị. Hiện nay anh vẫn còn t nh cảm v i chị Th nên anh không đồng ý ly h n.
Xét thấy mục đích của h n nhân là nhằm xây dựng gia đ nh no ấm, bình đẳng, hạnh phúc; để đạt đư c mục đích đó v chồng chung sống v i nhau phải có nghĩa vụ yêu thương, chung thủy, t n trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau. Trong thời gian chung sống, chị Th cho rằng anh P kh ng chăm lo cho gia đ nh và có tình cảm v i người phụ nữ khác, anh P cũng tr nh bày chị Th cũng có t nh cảm v i người đàn ng khác bên ngoài v vậy nên v chồng xảy ra mâu thuẫn anh P có đánh và hâm dọa chị Th dẫn đến v chồng sống ly thân. Mặc dù v chồng đã ly thân nhưng anh P và chị Th chị vẫn sống chung nhà, tuy nhiên anh chị kh ng còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Từ khi v chồng sống ly thân v i nhau cho đến nay, anh P cũng kh ng có giải pháp nào để v chồng đoàn tụ lại đư c và anh P cũng có hành vi bạo hành v i chị Th, điều đó ch ng tỏ rằng mâu thuẩn giữa chị Th v i anh P đã thật sự trầm trọng, đời sống chung kh ng thể kéo dài, mục đích h n nhân kh ng đạt đư c. V vậy, việc chị Th yêu cầu ly h n v i anh P là có cơ sở. Căn c khoản 1 Điều 56 Luật H n nhân và gia đ nh năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Th đư c ly h n v i anh Bùi Thanh P.
[3] Về con chung: chị Th yêu cầu đư c nu i Khánh L sau khi ly h n, chị kh ng yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Anh P cũng có yêu cầu đư c nu i Khánh L sau khi ly h n anh cũng kh ng yêu cầu chị Th cấp dưỡng nu i con. Đối v i Yến L đã trưởng thành tự lao động sinh sống đư c nên chị Th và anh P kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.
Hội đồng xét xử thấy rằng: Anh P và chị Th đều làm c ng việc tự do thu nhập kh ng n định. Sau khi chị Th và anh P sống ly thân th cháu Khánh L thường xuyên sinh sống cùng chị Th và chị Th cũng trực tiếp chăm sóc cháu. Cuộc sống của cháu đã n định, cháu Khánh L cũng có nguyện vọng đư c sống v i chị Th. Mặc khác, cháu Khánh L là nữ nếu giao cháu cho chị Th trực tiếp nu i dưỡng sẽ thuận l i hơn cho sự phát triển của cháu sau này. Do vậy, nên giao cháu Bùi Ngọc Khánh L cho chị Th chăm sóc, nu i dưỡng sau khi ly h n là phù h p.
Về cấp dưỡng nu i con: chị Th kh ng yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử kh ng xem xét.
Đối v i cháu Bùi Ngọc Yến L đã trưởng thành tự lao động sinh sống đư c nên chị Th và anh P kh ng yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử kh ng xem xét.
[4] Về tài sản chung, n chung: chị Th và anh P xác định đối v i tài sản chung anh chị tự thỏa thuận kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết. N chung: không có nên kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết do đó Hội đồng xét xử kh ng xem xét.
[5] Về án phí: Căn c khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/TBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc hội. Chị Nguyễn Thị Th phải chịu toàn bộ án phí h n nhân gia đ nh sơ thẩm.
[6] Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về thủ tục tố tụng và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án như đã phân tích trên là có căn c nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH
- Căn c khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
- Căn c khoản 1 Điều 51, khoản 1 điều 56, Điều 81, 82, 83 Luật H n nhân và gia đ nh năm 2014;
- Căn c khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/TBTVQH14 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc hội ban hành ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu , nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Th đư c ly h n v i anh Bùi Thanh P.
2. Về con chung: giao cháu Bùi Ngọc Khánh L sinh ngày 28/6/2012 cho chị Th trực tiếp nu i dưỡng sau khi ly h n, anh P kh ng cấp dưỡng nu i con (Chị Th đang trực tiếp nu i cháu Khánh Linh). Cháu Bùi Ngọc Yến L đã trưởng thành tự lao động sinh sống đư c nên chị Th và anh P kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, anh P có quyền đến thăm nom, chăm sóc con không ai đư c cản trở.
3. Về tài sản chung: chị Th và anh P tự thỏa thuận kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Nợ chung: chị Th và anh P xác định kh ng có nên kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th phải chịu 300.000 đồng án phí h n nhân sơ thẩm.
Số tiền tạm ng án phí 300.000 đồng chị Th đã nộp ngày 21/6/2019 theo biên lai số BH/2018/ 0002068 tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành đư c chuyển thành án phí chị Th phải nộp.
6. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp; - VKS nhân dân huyện Châu Thành; - Các đương sự; - Chi cục THA dân sự huyện Châu Thành; - UBND xã Tân P, huyện C; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Đã ký) Nguyễn Thị Hồng Loan |