- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Quang N - Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử du…
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 30/2018/HNGĐ-ST Ngày 28-6-2018 V/v ”Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán -Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thái Hà.
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông: Lục Văn Vãn.
2. Ông: Bùi Nguyên Thoại.
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Nhâm Đì nh Mạ nh-Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Lào Cai tham gia phiên tòa: Bà Nguyễ n Thị Ngọ c Anh-Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 6 năm 2018, tại trụ sở tòa án nhân dân thành phố Lào Cai, mở phiên tòa xét xử công khai sơ thẩm vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 80/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2018 về việc “Ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 27/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2018, giữa:
1. Nguyên đơn: Anh Trịnh Quang N, sinh năm 1987.
Dân tộc: Kinh; Nghề nghiệp: Tự do.
Địa chỉ: Tổ 13, khu L, phườ ng Y, thành phố U, tỉnh Quảng Ninh, vắ ng mặt.
2. Bị đơn: Chị Nguyễ n Thị H, sinh năm 1980.
Dân tộc: Kinh; Nghề nghiệp: Tự do.
Địa chỉ: Thôn L, xã C, thành phố L, tỉnh Lào Cai, vắ ng mặ t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, tại bản tự khai anh Trị nh Quang N trình bày:
Anh và chị Nguyễ n Thị H tự nguyện đăng ký kết kết hôn ngày 29 tháng 6 năm 2017, tại ủy ban nhân dân xã C, thành phố L, tỉnh Lào Cai. Sau khi kế t hôn cuộ c số ng chung vợ chồ ng hạ nh phú c đượ c thờ i gian ngắ n thì phá t sinh mâu thuẫ n
, nguyên nhân là do bấ t đồ ng quan điể m, không có tiếng nói chung, chia sẻ thông cả m, thiế u sự tôn trọ ng lẫ n nhau . Mâu thuẫ n đã đượ c hai bên gia đì nh khuyên bả o nhưng không cả i thiệ n . Anh chị đã ly thân từ thá ng 01 năm 2018 đến nay chấm dứt mọi quan hệ không ai quan tâm đế n ai . Nay anh xác định tình cảm cuộ c số ng vợ chồ ng không hạ nh phú c , đề nghị Tòa án giải quyết được ly hôn với chị Nguyễ n Thị H . Trong quá trình chung sống anh và chị Nguyễ n Thị H không có con chung, không có tài sản chung, nên không đề nghị Tò a á n giả i quyế t.
Chị Nguyễ n Thị H trình bày:
Chị và anh Trịnh Quang N kế t hôn ngày 29 tháng 6 năm 2017, tại ủy ban nhân dân xã C, thành phố L, tỉnh Lào Cai. Trong thờ i gian chung số ng vợ chồ ng không hạnh phúc , nguyên nhân mâu thuẫ n do bấ t đồ ng quan điể m dẫ n đến vợ chồng số ng ly thân từ đầ u năm 2018 đến nay, không ai quan tâm đế n ai. Chị đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn vớ i anh Trịnh Quang N . Trong quá tì n h chung số ng chị và anh Trịnh Quang N không có con chung, không có tà i sả n chung, nên không đề nghị Tò a án giải quyết.
Ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Lào Cai tại phiên tòa: Trong quá trình giải quyết vụ án của thẩm phán, hội đồng xét xử, thư ký phiên toà và việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng là đúng quy định của pháp luật, đảm bảo đúng trình tự luật định, không vi phạm thời hạn chuẩn bị xét xử, Viện kiểm sát nghiên cứu hồ sơ đảm bảo đúng pháp luật. Về nội dung vụ án đề nghị hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc ly hôn của anh Trịnh Quang N giải quyết cho anh Trịnh Quang N được ly hôn với chị Nguyễ n Thị H theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình.
Tuyên án phí, quyền kháng cáo của các đương sự theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về phần thủ tục tố tụng: Anh Trịnh Quang N và chị Nguyễ n Thị H có đơn xin xé t xử vắ ng mặ t. Vì vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh Trịnh Quang N và chị Nguyễ n Thị H theo quy định khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Quang N và chị Nguyễ n Thị H đăng ký kết hôn ngày 29 tháng 6 năm 2017, tại Ủy ban nhân dân xã C, thành phố L, tỉnh Lào Cai là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Anh chị đều thừ a nhậ n c uộc sống chung vợ chồng hạnh phúc đượ c thờ i gian ngắ n thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bấ t đồ ng quan điể m, không có tiế ng nó i chung , thiế u sự tôn trọ ng lẫ n nhau , dẫ n đế n vợ chồ ng ly thân chấ m dứ t mọ i quan hệ , không ai quan tâm đế n ai . Điề u đó cho thấ y anh Trịnh Quang N và chị Nguyễ n Thị H cuộ c số ng chung không hạ nh phú c, nên đã số ng ly thân thờ i gian dà i cho đế n nay và anh chị đều đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn. Như vậy, có căn cứ xác định cuộc sống không còn tình cảm, không hạnh phúc. Nên cần chấp nhận yêu cầu của anh Trịnh Quang N là phù hợp.
Về quan hệ con chung: Anh chị xá c đị nh không có con chung , nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về quan hệ tài sản chung: Anh chị không yêu cầu, nên Tòa án không đề cập giải quyết.
Về án phí: Buộc anh Trịnh Quang N phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khở i kiệ n của anh Trịnh Quang N. Đối với chị Nguyễ n Thị H về việ c “Ly hôn”.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Quang N được ly hôn với chị Nguyễ n Thị H.
Về án phí: Buộc anh Trịnh Quang N phải chịu số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do bà Nguyễn Thị T đã nộ p thay cho anh Trịnh Quang N theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AB/2012/0005047 ngày 13 tháng 4 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai. Xác nhậ n anh Trịnh Quang N đã nộ p đủ á n phí dân sự sơ thẩm.
Nguyên đơn anh Trịnh Quang N có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhậ n đượ c bả n á n.
Bị đơn chị Nguyễ n Thị H vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận niêm yế t bản án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh, TP; - Chi cục THADS TP; - Đương sự; - STP; - UBND xã Tả Phời, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai; - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thái Hà |