vanban.org

Bản án 30/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Khoản 1 Điều 56; khoản 1, khoản 2 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 4 Điều 147 BLTTDS; khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự;

ư ờng vụ Quốc hội. Về hôn nhân: Xử c ho ly hôn giữa anh Vũ V ăn H và chị Vũ Thị L . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn do mau thuan gia đình"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 56; khoản 1, khoản 2 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 4 Điều 147 BLTTDS; khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự;
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀ TRUNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:30 /2017/HNGĐ-ST
Ngày: 20-9-2017
V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con .

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG, TỈNH THANH HOÁ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Chủ toạ phiên toà: Ông: Nguyễn V ăn Thái - Thẩm phán.

Các hộ i thẩ m nhân dân: 1. Bà: Cù Thị Chanh

2. Ông: Trần Ngọc Châu .

- Thư ký phiên tòa: Ông: Hoàng Văn Trung - Thư k ý Tòa án nhân dân huyệ n Hà Trung.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung tham gia phiên tòa: Không.

Ngày 20 tháng 9 năm 2017 tạ i trụ sở Toà án nhân dân huyệ n Hà Trung, xét xử sơ thẩ m công khai theo thủ thục thông th ư ờng vụ án thụ lý số : 45/2017/TLST - HNGĐ ngày 20/4/2017 về việ c tranh chấ p hôn nhân và gia đình. Theo quyế t đị nh đư a vụ án ra xét xử số :36/2017/QĐXXST - HNGĐ ngày 11/9/2017 giữ a các đươ ng sự :

1. Nguyên đơ n: Anh: Vũ V ăn H, sinh năm 1976.

Địa chỉ : Thôn Tân Chính, xã Hà Th, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.

Vắng mặt (Có đơn đ ề nghị xét xử vắng mặt).

2. Bị đơ n: Chị: Vũ Thị L , sinh năm: 1980.

Địa chỉ: Thôn Thanh Tân, xã Hà Th, huyện Hà Tru ng, tỉnh Thanh Hoá .

Vắng mặt (Có đơn đ ề nghị xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

:

Trong đơn khởi kiện đề ngày 19/04/2017 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là anh Vũ Văn H trình bày: Giữa nguyên đơn và bị đơn là chị Vũ

Thị L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Hà Th, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 1 8/01/2000. Cuộc sống vợ chồng hòa thuận hạnh phúc

đư ợc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng

bất đồng về quan điểm sống, dẫn đến vợ chồng thư ờng xuyên cải chửi nhau

. Từ đầu n ăm 2005 đến nay vợ chồng đã sống ly thân, nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn

anh H yêu cầu đư ợc ly hôn chị L .

Về con chung : Vợ chồng

có 01 con chung là Vũ Mạnh H1 , sinh ngày 03/11/2000. Hiện nay cháu H1 đang ở với chị L , anh H đề nghị giao cháu H1 cho chị L trực tiếp nuôi d ư ỡng, anh H có nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng chị L mỗi tháng 500.000 đ(Năm trăm nghìn đồng) cho đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi.

Về tài sản: Vợ c hồng không có tài sản chung và không có công nợ chung

nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai ngày 2

8/4/2017 và trong quá trình giải quyết vụ án, bị

đơn là chị Vũ Thị L trình bày: Giữa chị L và anh H kết hôn trên c ơ s ở tự nguyện, có

đăng ký kết hôn tại UBND xã Hà Th, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 18/01/2000. Vợ chồng chung sống

hạnh phúc đư ợc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất

đồng về quan điểm sống, dẫn

đến vợ chồng thư ờng xuyên cải chửi nhau. Từ

đầu n ăm 2005 vợ chồng đã sống ly thân cho đến nay, nay anh H xin ly hôn, chị L cũng đồng ý vì thấy rằng tình cảm vợ chồng không còn.

Về con chung : Vợ chồng

có 01 con chung là Vũ Mạnh H1 , sinh ngày 03/11/2000. Hiện n ay cháu H1 đang ở với chị , chị L yêu cầu giao cháu H1 cho chị trực tiếp nuôi d ư ỡng, anh H có nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng chị L mỗi tháng 500.000đ(Năm trăm nghìn đồng) cho đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi.

Về tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung và không có công nợ chung

nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ

đã đư ợc xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội

đồng xét xử nhận

định:

. Về tố tụng:

Anh Vũ V ăn H và chị Vũ Thị L có đơn đ ề nghị Tòa án giải quyết và xét xử vắng mặt,

do đó căn cứ vào khoản 1 Điều 227; khoản 1, Điều 228 BLTTDS, Toà án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt

anh H và chị L .

. Về hôn nhân: Anh Vũ V ăn H và chị Vũ Thị L

kết hôn trên c ơ s ở tự nguyện, có đăng ký kết hôn và không vi phạm các điều cấm của luật hôn nhân gia đình như v ậy là hôn nhân hợp pháp. Q uá trình chung sống vợ chồng

bất đồng về quan điểm sống, nên th ư ờng xảy ra cã i cọ nhau. Vợ chồng

đã sống ly thân nhiều năm, hai bên không có trách nhiệm gì với nhau . Cả anh H và chị L cũng cho r ằng tình cảm vợ chồng không còn

, mục đích hôn nhân không đạt đư ợc . Do đó, căn cứ khoản 1 điều 56 luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 xử cho anh H đư ợc ly hôn chị L là phù hợp.

. Về con chung: Vợ chồng

có 01 con chung cháu Vũ Mạnh H1 , sinh ngày 03/11/2000, chị L có nguyện vọng nuôi

cháu H1, anh H cũng đồng ý giao cháu H1 cho chị L trực tiếp nuôi d ư ỡng . Cháu H1 cũng có nguyện vọng đư ợc ở với mẹ,

nên chấp nhận đề nghị của

chị L , giao cháu H1 cho chị L trực tiếp nuôi d ư ỡng là phù hợp. Về cấp d ư ỡng nuôi con chung anh H và chị L đều thống nhất

mức cấp d ư ỡng nuôi con chung là 500.000 đồ ng/1 tháng cho đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi là phù hợp nên chấp nhận.

. Về tài sản chung : Các đương sự không yêu cầu nên miễn xét.

. Về án phí: Anh H phải chịu án phí DSST về ly hôn , và án phí cấp dư ỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Khoản 1 Điều 56; khoản 1, khoản 2 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 4 Điều 147 BLTTDS; khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự;

Điều 6, Điều 9, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th

ư ờng vụ Quốc hội.

1. Về hôn nhân: Xử c ho ly hôn giữa anh Vũ V ăn H và chị Vũ Thị L .

2. Về con chung: Xử g iao cháu Vũ Mạnh H1 , sinh ngày 03/11/2000 cho chị L trực tiếp nuôi d ư ỡng. Buộc anh Vũ V ăn H cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng ch ị L mỗi tháng là 500.000 đ (Năm trăm nghìn đồng)/tháng cho đến khi cháu H 1 đủ 18 tuổi . Thời gian cấp d ư ỡng tính từ tháng 10 n ăm 2017.

Anh H có quyền đi lại, th ăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai đư ợc cản trở.

Kể từ ngày chị L

có đơn yêu c ầu thi hành án về khoản tiền cấp d

ư ỡng, nếu chưa thi hành án, thì hàng tháng anh H phải chịu thêm khoản tiền lãi trên số

tiền và thời gian ch ưa thi hành án, m ức lãi xuất chậm thi hành án bằng 50% mức lãi xuất giới hạn.

3.Về án phí: Anh Vũ V ăn H phải chịu tiền án phí

Hôn nhân gia đình sơ th ẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) và án phí DSST đối với ng ư ời có nghĩa vụ cấp dư ỡng nuôi con. Nh ưng đ ư ợc trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000

đ(Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/201 5/0004656 ngày 20/4/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung. Anh H còn phải nộp 300.000 đ(Ba trăm nghìn đồng) án phí sơ th ẩm .

Trư ờng hợp bản án,

đư ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì ng ư ời đư ợc thi hành án dân sự, ng ư ời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hà

nh án hoặc bị cư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư ợc thực hiện theo quy

định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Về quyền kháng cáo đối với bản án:

Anh H, chị L có quyền khán g cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận

đư ợc bản án hoặc bản án

đư ợc tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ