vanban.org

Bản án 2991/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân h ng thương mại cổ phần Đ về việc: “Tranh ch p h p đ ng t n dụng” đối với ông Đinh Minh Q.

Buộc ông Đinh Minh Q phải trả cho Ngân h ng thương mại cổ phần Đ số tiền tính đến ng y 10/7/2024 l 639.982.630 đồng, bao gồm: Nợ thẻ tín dụng: 95.359.240 đồng, bao gồm: số tiền gốc: 49.792.400 đồng, nợ lãi 23.904.551 đồng, phí: 21.662.289 đồng; Nợ vay tiêu dùng trả góp: 544.623.390 đồng, bao gồm: số… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân h ng thương mại cổ phần Đ về việc: “Tranh ch p h p đ ng t n dụng” đối với ông Đinh Minh Q.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 2991/2024/DS-ST
Ngày: 10/7/2024
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Đinh Khắc Hưng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. B Nguy n Thị Hương;

2. Ông Huỳnh Tiến Dũng.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Hoàng Quân – Thư ký Tòa án nhân dân th nh phố Thủ Đức, Th nh phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa: B Trịnh Thị Trang – Kiểm sát viên.

Ng y 10 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân th nh phố Thủ Đức, Th nh phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 1917/2023/DSST ng y 15/11/2023, về việc “Tranh ch p h p đ ng t n dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 4120/2024/QĐST-DS ng y 12/6/2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân h ng TMCP Đ

Trụ sở: Số B, N, phường T, quận H, Th nh phố H Nội.

Đại diện theo ủy quyền: B Lê Thị L, Nguy n Thị Thu H và Trần Đức N (theo gi y ủy quyền ngày ngày 25/8/2023). (xin vắng mặt).

Bị đơn: Ông Đinh Minh Q, sinh năm 1991; CCCD: 075091000456

Địa chỉ: Số B, đường B, khu nh ở L, Khu phố F, phường T, th nh phố T, th nh phố Hồ Chí Minh. (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện v quá trình tố tụng của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn xác định: Ng y 05/4/2022, ông Đinh Minh Q có ký với Ngân hàng TMCP Đ (gọi tắt là Ngân hàng) Giấy đề nghị cấp tín dụng, đề nghị phát h nh thẻ tín dụng kiêm hợp đồng tín dụng số 0503 (bao g m Gi y đề nghị c p thẻ t n dụng kiêm h p đ ng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ t n dụng của Ngân hàng các tài liệu này đư c gọi chung là H p đ ng), hạn mức sử dụng thẻ l 50.000.000 đồng, thời hạn 36 tháng, lãi suất 25%/năm v khoản vay trả góp tiêu dùng với số tiền 450.000.000 đồng, thời hạn 60 tháng, trả góp với lãi suất 16%/năm.

Sau khi cấp thẻ tín dụng, khách h ng đã thực hiện giao dịch với tổng số tiền thẻ tín dụng l 50.000.000 đồng, đã thanh toán cho ngân h ng một phần tiền vốn nhưng từ ng y 21/12/2022 vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ngân h ng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của khách h ng.

Đối với khoản vay tiêu dùng khách h ng được giải ngân số tiền 450.000.000 đồng v o ng y 08/4/2022, khách h ng đã thanh toán được một phần tiền vốn nhưng từ ng y 20/10/2022 vi phạm nghĩa vụ thanh toán.

Ngân h ng khởi kiện yêu cầu bị đơn trả cho Ngân h ng to n bộ số tiền tạm tính đến ng y 10/7/2024 l 639.982.630 đồng, bao gồm:

- Nợ thẻ tín dụng: 95.359.240 đồng, bao gồm: số tiền gốc: 49.792.400 đồng, nợ lãi 23.904.551 đồng, phí: 21.662.289 đồng;

- Nợ vay tiêu dùng trả góp: 544.623.390 đồng, bao gồm: số tiền gốc: 397.500.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 103.590.038 đồng, lãi trên gốc quá hạn: 33.942.985 đồng, lãi chậm trả trên lãi trong hạn: 9.590.367 đồng.

Bị đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ giấy triệu tập v các văn bản tố tụng khác nhưng vẫn cố tình vắng mặt không đến tòa để l m việc, không có văn bản thể hiện ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố H Ch Minh phát biểu ý kiến:

Về tố tụng từ khi thụ lý cho đến mở phiên tòa đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự, tuy nhiên có vi phạm về thời hạn chuẩn bị xét xử. Tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán, Hội đồng xét xử v đương sự chấp h nh đúng quy định của pháp luật.

Về nội dung đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ v o các t i liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tụng tố tụng: Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hợp đồng tín dụng thuộc trường hợp được quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn cư trú trên địa b n th nh phố T nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân th nh phố Thủ Đức theo quy định tại Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa đến lần thứ hai mặc dù đã được triệu tập hợp lệ, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, do đó Hội đồng xét xử áp dụng điểm a v điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt đương sự.

Về nội dung: Xét về hình thức Giấy đề nghị cấp tín dụng, đề nghị phát h nh thẻ tín dụng kiêm hợp đồng tín dụng số 0503 ng y 05/4/2022 giữa Ngân h ng v khách h ng được lập bằng văn bản v xác lập ho n to n tự nguyện l phù hợp với quy định của pháp luật.

Theo nội dung các hợp đồng, khách h ng được cấp hạn mức sử dụng thẻ l 50.000.000 đồng, thời hạn 36 tháng, lãi suất 25%/năm v khoản vay trả góp tiêu dùng với số tiền 450.000.000 đồng, thời hạn 60 tháng, trả góp với lãi suất 16%/năm. Sau khi được giải ngân số tiền thẻ tín dụng l 50.000.000 đồng, đã thanh toán cho ngân h ng một phần tiền vốn nhưng từ ng y 21/12/2022 vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Đối với khoản vay tiêu dùng khách h ng được giải ngân số tiền 450.000.000 đồng v o ng y 08/4/2022, khách h ng đã thanh toán được một phần tiền vốn nhưng từ ng y 20/10/2022 vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Tính đến ng y 10/7/2024 l 639.982.630 đồng, bao gồm: Nợ thẻ tín dụng: 95.359.240 đồng, bao gồm: số tiền gốc: 49.792.400 đồng, nợ lãi 23.904.551 đồng, phí: 21.662.289 đồng; Nợ vay tiêu dùng trả góp: 544.623.390 đồng, bao gồm: số tiền gốc: 397.500.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 103.590.038 đồng, lãi trên gốc quá hạn: 33.942.985 đồng, lãi chậm trả trên lãi trong hạn: 9.590.367 đồng.

Do vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền vốn v lãi nên khách h ng phải trả cho Ngân h ng to n bộ số tiền gốc v lãi. Tiếp tục tính lãi phát sinh sau ng y 11/7/2024 cho đến khi tất toán xong khoản nợ vay. Lãi suất tiêu dùng áp dụng đối với các hợp đồng hai bên thỏa thuận l phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng.

Do bị đơn không đến Tòa án tham dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ v hòa giải, không gửi văn bản hay giao nộp t i liệu chứng cứ liên quan đến giao dịch vay tiền giữa nguyên đơn v bị đơn. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ v o t i liệu chứng cứ có trong hồ sơ để xác định bị đơn có vay tiền v đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. H1 lại tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v o khoản 3 Điều 26; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 357, 463, 466 v Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ Luật phí v lệ phí;

Căn cứ Luật Thi h nh án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân h ng thương mại cổ phần Đ về việc: “Tranh ch p h p đ ng t n dụng” đối với ông Đinh Minh Q.

Buộc ông Đinh Minh Q phải trả cho Ngân h ng thương mại cổ phần Đ số tiền tính đến ng y 10/7/2024 l 639.982.630 đồng, bao gồm: Nợ thẻ tín dụng: 95.359.240 đồng, bao gồm: số tiền gốc: 49.792.400 đồng, nợ lãi 23.904.551 đồng, phí: 21.662.289 đồng; Nợ vay tiêu dùng trả góp: 544.623.390 đồng, bao gồm: số tiền gốc: 397.500.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 103.590.038 đồng, lãi trên gốc quá hạn: 33.942.985 đồng, lãi chậm trả trên lãi trong hạn: 9.590.367 đồng.

Kể từ ng y 11/7/2024, ông Đinh Minh Q còn phải thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ tiền lãi quá hạn phát sinh trên nợ gốc với mức lãi suất quá hạn quy định tại hợp đồng cho đến khi thanh toán xong nợ.

2. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm 29.599.305 đồng buộc ông Đinh Minh Q chịu. Ngân h ng thương mại cổ phần Đ được nhận lại tiền tạm ứng án phí 12.616.646 đồng, theo biên lai số 0000640 ng y 14/11/2023 của Chi cục thi h nh án dân sự th nh phố Thủ Đức, Th nh phố Hồ Chí Minh.

3. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ng y tính từ ng y nhận được bản án hoặc ng y bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi h nh theo qui định tại Điều 2 Luật Thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a v 9 Luật Thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi h nh án dân sự, đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ