vanban.org

Bản án 299/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn (bà Bùi Thị Diễm D và ông Phạm Tấn T1)"
  • Căn cứ chính? Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 299/2022/ HNGĐ-ST
Ngày: 26/5/2022
V/v tranh chấp “ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ toạ phiên tòa: Bà Hồ Thị Minh Châu

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Phan Thi ̣ Mai Khanh

Bà Phan Thi ̣ Hồng Hoa

Thư ký phiên toà: Bà Đỗ Thi ̣ Thư Nhàn – Thư ký Toà án nhân dân Quận 6.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 6 Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Loan - Kiểm sát viên.

Trong ngày 26/5/2022, tại trụ sở Toà án nhân dân Quận 6 xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 12/2022/TLST-HNGĐ ngày 04/01/2022 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 31/2022/QĐXXST- HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2022 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Bùi Thi ̣ Diễm D, sinh năm 1977.

Đi ̣a chi thưở

̀ ng trú: 204B B.T, Phườ ng D, Quâ ̣n F, Thành phố Hồ Chi Minh.́

- Bi ̣ đơn: Ông Pha ̣m Tấn T1, sinh năm 1971.

Đi ̣a chi thưở

̀ ng trú: 204B B.T, Phườ ng D, Quâ ̣n F, Thành phố Hồ Chi Minh.́

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 22/12/2021, lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn là bà Bù i Thi ̣ Diễm D trình bày:

Bà Bùi Thi ̣ Diễm D và ông Pha ̣m Tấn T1 tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2003, đăng ký kết hôn ngày 03/6/2003 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 43, Quyển số: 01/2005 của Uỷ ban nhân dân Phườ ng D, Quâ ̣n F, TP. Hồ Chi Minh.́

Sau khi kết hôn vài năm bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do ông T1 là ngườ i có tinh gia trướ

̉ ng, ich ký

̉, không muốn bà D có mối quan hê ̣ vớ i gia đình vợ; ông thườ ng tụ tập nhậu nhẹt với bạn bè, sau đó còn về nhà kiếm chuyê ̣n cãi nhau, thậm chí đập phá đồ đạc và đánh bà. Bà D đa khuyên nhũ

̉ nhưng ông T1 không thay đổi nên vợ chồng ngày càng mâu thuẫn nhiều hơn. Hơn nữa, ông T1 không tin tưở ng bà D về chuyê ̣n tiền ba ̣c, hàng tháng tiền lương của bà để dành lo chi phi sinh hoa ̣́

t trong gia đình, bà có nói ông T1 đưa bà tiền để đóng tiền ho ̣c phi cho con nhưng ông T1 khônǵ tin tưở ng đưa tiền cho bà mà ông T1 trực tiếp đem tiền lên trườ ng để đóng cho con. Vợ chồng ngày càng bất đồng quan điểm sống gây gỗ nhau nhiều hơn, ông T1 mỗi khi nhâ ̣u là chử i bớ i xúc pha ̣m bà. Từ 02 năm nay, bà D đa mưỡ

́ n nhà tro ̣ để sống cùng con, vợ chồng đã ly thân. Sau khi Tòa án hòa giải thi bà ̀ D đa cho ông T1 thỡ

̀ i gian để hàn gắn tinh cảm, nhưng ông T1 vẫn không hề thay đổi tinh tinh. Nay do bản

̀

́

̀ thân không còn tinh cà

̉m vớ i ông T1 và cuô ̣c sống hôn nhân không còn ha ̣nh phúc nên bà D yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà ly hôn vớ i ông T1.

Về con chung: Có 01 con chung là trẻ Pha ̣m Thanh T2, sinh ngày 20/9/2005, bà D yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Bà D yêu cầu ông Thành cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 4.000.000 đồng (Bốn triê ̣u đồng) cho đến khi trẻ T2 trưở ng thành.

Về tài sản chung: Không có tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Bị đơn là ông Phạm Tấn T1 trình bày: Ông T1 và bà Bùi Thi ̣ Diễm D tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn năm 2003, có 01 con chung đúng như lờ i trinh bà

̀y của bà D.

Sau khi kết hôn cho đến nay vợ chồng vẫn sống ha ̣nh phúc, thinh thoả

̉ng ông có nhâ ̣u vớ i ba ̣n bè sau giờ làm, khoảng 1-2 lần/1 tuần chứ không thườ ng xuyên. Ông T1 xác nhâ ̣n, khi say xin ông cỏ

́ gây sự chử i bớ i, gây ảnh hưở ng tinh cà

̉m vợ chồng nhưng ông không có đánh vợ. Từ 02 năm nay, bà D đa mưỡ

́ n nhà ở riêng, còn ông T1 ở ta ̣i chỗ làm. Hiê ̣n ông còn thương vợ nên không muốn ly hôn. Nay ông xin Tòa án cho ông thêm thờ i gian để ông hàn gắn tinh cảm vớ i bà D và bản thân se sữ ̉ a đổi

̀

tinh tí

nh, không nhâ ̣̀

u nhe ̣t, không cằn nhằn vợ, mong bà D cho ông T1 cơ hô ̣i để vợ chồng hàn gắn cùng chăm lo cho con. Trườ ng hợp bà D kiên quyết ly hôn thi ông T1̀ cũng đồng ý ly hôn giải thoát cho bà D.

Về con chung: Có 01 con chung là trẻ Pha ̣m Thanh T2, sinh ngày 20/9/2005, trườ ng hợp phải ly hôn thi ông T1 đồ

̀ng ý giao con cho vợ và đồng ý cấp dưỡng nuôi con 4.000.000 đồng (Bốn triê ̣u đồng) cho đến khi trẻ T2 trưở ng thành.

Về tài sản chung: Không tranh chấp.

Về nợ chung: Không có.

Phá t biểu của Kiểm sá t viên về viê ̣c tuân theo phá p luật tố tụng của Thẩm phá n, Hội đồng xé t xử , Thư ký phiên tòa:

Về tố tụng: Quá trình từ khi tòa án thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm HĐXX nghị án Thẩm phán, HĐXX, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn; ghi nhận thỏa thuận của các đương sự về con chung và cấp dưỡng nuôi con.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng và thẩm quyền giải quyết: Ông Pha ̣m Tấn T1 có đăng ký hô ̣ khẩu thườ ng trú và hiê ̣n đang thực tế cư trú tại Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh. Nay bà Bùi Thi ̣ Diễm D có đơn xin ly hôn ông T1 nên vu ̣ án thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 6 theo quy định tại khoản 1 điều 51 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 và khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Về hôn nhân: Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 43, quyển số 01/2005 ngày 03/6/2003 của Uỷ ban nhân dân Phườ ng D, Quâ ̣n F thì ông Pha ̣m Tấn T1 và bà Bùi Thi ̣ Diễm D có mối quan hệ hôn nhân hợp pháp. Theo bà D thi vợ̀ chồng sống ha ̣nh phúc chi đượ̉

c thờ i gian ngắn do ông T1 thườ ng xuyên nhâ ̣u nhe ̣t, tinh tí

nh già trưở ng, ich ký

̉ dẫn đến vợ chồng cãi nhau, ông T1 thườ ng xuyên xúc pha ̣m thâ ̣m chi ́ còn đánh vợ. Ngoài ra ông T1 không tin tưở ng vợ về chuyê ̣n tiền ba ̣c nên vợ chồng bất đồng, không còn quan tâm chia sẻ, đa ly thân 02 năm nay.̃

Phía ông T1 xác nhâ ̣n, khi say xỉn ông có gây sự chử i bớ i, gây ảnh hưở ng tinh̀ cảm vợ chồng nhưng ông không có đánh vợ. Hiê ̣n ông còn thương vợ nên không muốn ly hôn.

Điều 19 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định: “ Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau...”, “vợ chồng có nghia vu ̣̃

sống chung vớ i nhau…..” nhưng ở đây đôi bên không có sự thương yêu, chăm sóc lẫn nhau để vun đắp cho cuộc sống gia đình, phia ông T1 chó rằng còn thương vợ nhưng ông không có mô ̣t sự thay đổi nào để giúp cho cuô ̣c sống vợ chồng trở nên tốt đe ̣p, bền vững hơn, từ 02 năm nay đa không cõ

̀n chung sống. Điều đó cho thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, nếu có kéo dài cuộc hôn nhân cũng không mang lại hạnh phúc cho cả hai bên. Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “…Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”.

Nay bà D xin được ly hôn ông T1, HĐXX chấp nhận yêu cầu của bà là phù hợp.

Về con chung: Bà D yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung và yêu cầu ông Thành cấp dưỡng nuôi con 4.000.000đ/tháng cho đến khi trẻ trưở ng thành. Phia ông T1 đố

̀ng ý giao bà D trực tiếp nuôi con chung và ông cấp dưỡng nuôi con 4.000.000đ/ tháng cho đến khi trẻ trưở ng thành. Thời gian thực hiện cấp dưỡng là ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi trẻ trưởng thành.

Như vậy, ông Thành và bà D đa thõ

̉a thuâ ̣n được vớ i nhau về viê ̣c nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con. Việc thỏa thuận của các đương sự là do hai bên tự nguyện, phù hợp vớ i nguyê ̣n vo ̣ng của con và không trái với quy định của pháp luật nên HĐXX ghi nhận sự thỏa thuận này.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà D và ông T1 xác định không tranh chấp tài sản chung và không có nợ chung nên HĐXX không xem xét giải quyết.

Về án phí: bà Bùi Thi ̣ Diễm D phải chịu án phí DSST theo quy định tại điểm a, khoản 5, Điều 27; Ông Pha ̣m Tấn Thành phải chi ̣u án phí về nghia vu ̣̃

cấp dưỡng theo quy đi ̣nh ta ̣i điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án và Danh mu ̣c án phi, lê ̣́ phi Tó ̀a án (Ban hành kèm theo Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Điều 19, 51, 54, 56, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự; Luật thi hành án dân sự năm 2008 đã sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Điểm b khoản 1 Điều 13 nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Danh mu ̣c án phi, lê ̣́ phi Tó ̀a án (Ban hành kèm theo Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016).

TUYÊN XỬ:

1/ Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Bùi Thi ̣ Diễm D đối với ông Pha ̣m Tấn T1.

Giấy chứng nhận kết hôn số 43, quyển số 01/2005 ngày 03/6/2003 của Uỷ ban nhân dân Phườ ng D, Quâ ̣n F, Thành phố Hồ Chi Minh cấp cho ông Pha ̣́

m Tấn T1 và bà Bùi Thi ̣ Diễm D không còn giá trị pháp lý.

2/ Về con chung:

a/ Ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự như sau:

- Bà Bùi Thi ̣ Diễm D được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là trẻ Pha ̣m Thanh T2, sinh ngày 20/9/2005.

- Về cấp dưỡng nuôi con:

Ông Pha ̣m Tấn T1 cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000đ (Bốn triệu đồng) kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi trẻ trưởng thành.

b/ Ông Pha ̣m Tấn T1 có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con, yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn.

c/ Kể từ ngày bà Bùi Thi ̣ Diễm D co đơn yêu cầu thi hanh an, nếu ông Pha ̣m Tấn

́

̀

́ T1 không thực hiê ̣n hoă ̣c thực hiê ̣n không đầy đủ viê ̣c cấp dưỡng nuôi con khoản tiền nêu trên, thì hang thang ông T1 con phai tra lai cho ba D với mức lãi suất theo quy định

̀

́

̀

̉ ̉ ̃

̀

tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.

3/ Về tài sản chung: Hai bên không tranh chấp.

4/ Về nợ chung: Không có

5/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Bùi Thi ̣ Diễm D phải nộp án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) được trừ 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí mà bà D đa nô ̣̃ p theo biên lai thu số 00111741 ngày 04/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6, TP. Hồ Chí Minh

Ông Pha ̣m Tấn T1 phải nô ̣p án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng).

Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ