- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "t/c ly hôn,nuôi con"
- Tòa quyết gì? Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 299/2019/HNGĐ-ST Ngày: 28-11-2019 V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đ ng Thị Di u Ti n
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Tấn Khoa.
2. Ông Võ Lâm Sơn.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Thị Di m Thúy – Thư ký Tòa án nhân dân huy n Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: bà Đoàn Thụy Thùy Trang – Kiểm sát vi n.
Trong ngày 28 tháng 11 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 598/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2019 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 521/2019/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2019 giữa các đương sự:
Nguy n đơn: bà Nguy n Quỳnh G, sinh năm: 1987. (có m t).
Địa chỉ: ấp T, xã G, huy n C, tỉnh An Giang.
Bị đơn: ông L Hữu T, sinh năm: 1982. (vắng m t).
Địa chỉ: ấp T, xã B, huy n C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi ki n, tờ tự khai nguy n đơn bà Nguy n Quỳnh G trình bày: bà và ông T quen biết, tìm hiểu và đi đến hôn nhân vào năm 2009, vợ chồng có tổ chức l cưới và đăng ký kết hôn tại UBND xã B. Thời gian chung sống hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn do tính tình không phù hợp, vợ chồng thường xuy n cự cãi và vợ chồng hàn gắn nhiều lần nhưng không được, ông T thường xuy n bỏ nhà đi và không quan tâm vợ con. Do mâu thuẫn nghi m trọng n n vợ chồng không chung sống với nhau khoảng 02 năm nay. Nhận thấy tình cảm không còn, nay bà y u cầu ly hôn với ông T.
- Về con chung: có 01 con chung t n L Khoa Đ, sinh ngày 22/9/2009. Sau khi ly hôn, bà G đồng ý để ông T tiếp tục nuôi con chung, bà không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: không có. Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông L Hữu T trình bày:
- Về quan h hôn nhân: không đồng ý ly hôn với bà G, y u cầu Tòa án tạo điều ki n cho vợ chồng hàn gắn.
- Về con chung: có 01 con chung t n L Khoa Đ, sinh ngày 22/9/2009. Sau khi ly hôn, y u cầu được tiếp tục nuôi con chung, không y u cầu bà G cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: không có. Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:
- Vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong thời gian chuẩn bị xét xử và tại phi n tòa của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký: thực hi n đúng, đầy đủ quy định tại các Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Vi c tuân theo pháp luật tố tụng của những người tham gia tố tụng:
+ Đối với nguy n đơn: thực hi n đúng theo quy định tại các Điều 70, 71
và Điều 234 Bộ luật tố tụng dân sự.
+ Đối với bị đơn: thực hi n đúng theo quy định tại các Điều 70, 72 Bộ
luật tố tụng dân sự về quyền và nghĩa vụ của đương sự, quyền và nghĩa vụ của bị đơn.
- Về nội dung: bà Nguy n Quỳnh G và ông L Hữu T kết hôn năm 2009, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B ngày 08/10/2009 là hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận và bảo v . Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguy n nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng thường hay cự cãi nhau và ly thân khoảng 02 năm nay. Nay, nhận thấy tình cảm không còn, bà G y u cầu ly hôn với ông T, ông T không đồng ý, nhưng bà G cương quyết ly hôn. Do đó, nếu buộc bà G trở lại cuộc sống chung vợ chồng cũng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được n n căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, chấp nhận y u cầu ly hôn của bà G.
- Về con chung: có 01 con chung t n L Khoa Đ, sinh ngày 22/9/2009, đang sống với ông T. Khi ly hôn, bà G đồng ý để ông T được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đ, không đồng ý cấp dưỡng nuôi con. Phía ông T thống nhất có 01 con chung t n L Khoa Đ, sinh ngày 22/9/2009, hi n đang sống với ông. Khi ly hôn, ông T y u cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Thoại, không y u cầu cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, từ khi ly thân cho đến nay, cháu Đ sống với ông T vẫn phát triển bình thường về thể chất và tinh thần. M t khác, nguy n vọng của cháu là được sống cùng ông T. Để ổn định cuộc sống cho cháu nghĩ n n để ông T được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đ. Do ông T không y u cầu cấp dưỡng nuôi con n n không đề cập đến. Về tài sản chung, nợ chung: không có n n không đề cập giải quyết.
Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, xem xét quyết định:
- Chấp nhận y u cầu ly hôn của bà Nguy n Quỳnh G đối với ông L Hữu T.
- Ông L Hữu T được tiếp tục nuôi dưỡng cháu L Khoa Đ, sinh ngày 22/9/2009, bà Nguy n Quỳnh G không phải cấp dưỡng nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghi n cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phi n tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về thủ tục tố tụng:
Bà Nguy n Quỳnh G y u cầu ly hôn với ông L Hữu T. Ông T có nơi cư trú tại ấp T, xã B, huy n C, tỉnh An Giang. N n Tòa án nhân dân huy n Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền được quy định tại các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn ông L Hữu T đã được Tòa án tri u tập hợp l đến tham gia phi n tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng m t n n Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng m t theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung:
Về quan h hôn nhân: bà Nguy n Quỳnh G và ông L Hữu T xác lập quan h vợ chồng và chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật n n hôn nhân của ông, bà được pháp luật thừa nhận và bảo v . Trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuy n cự cãi do tính tình không phù hợp, ông T không quan tâm vợ con, không chăm lo cho gia đình, mâu thuẫn giữa ông, bà kéo dài, ông T không có thi n chí hàn gắn tình cảm vợ chồng. Bà G xác định không còn tình cảm với ông T, nếu tiếp tục chung sống với ông T thì không còn hạnh phúc.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tạo điều ki n cho vợ chồng hàn gắn nhưng không được, ông T cũng không tham gia các phi n hòa giải, n n Tòa án đã lập bi n bản không tiến hành hòa giải được. M t khác, tại bi n bản xác minh ngày 07/8/2019 cũng thể hi n nội dung bà G và ông T không còn chung sống với nhau khoảng 01 năm nay.
Hội đồng xét xử xét thấy tình trạng hôn nhân của bà G và ông T là trầm trọng, không thể tiếp tục, cả hai không muốn hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận y u cầu ly hôn của bà G là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: có 01 con chung t n L Khoa Đ, sinh ngày 22/9/2009. Hi n cháu Đăng sống chung với ông T, bà G đồng ý để ông T tiếp tục nuôi con, bà không cấp dưỡng nuôi con.
Xét về ý kiến đối với con chung của bà G thì thấy từ khi bà G và ông T không còn sống chung cho đến nay thì ông T vẫn chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, đảm bảo cho sự phát triển về thể chất và tâm sinh lý của cháu Đăng. M t khác, trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án không ghi nhận được ý kiến phản đối của ông T về vi c tiếp tục nuôi cháu Đ và tại bi n bản ghi ý kiến ngày 31/7/2019 thì cháu Đ có nguy n vọng sống với ông T. Xét thấy vi c chấp nhận ý kiến của bà G đồng ý cho ông T tiếp tục nuôi con chung là có căn cứ và phù hợp với nguy n vọng của cháu Đ. Do đó, Hội đồng xét xử quyết định giao cháu Đ cho ông T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Về cấp dưỡng nuôi con chung: do ông T không y u cầu n n Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. [5] Về tài sản chung, nợ chung: ghi nhận ý kiến của bà G trình bày không có n n không đề cập giải quyết. [6] Về án phí: bà G phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ vào các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014.
- Các Điều 28, 35, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án. Tuy n xử:
- Chấp nhận y u cầu khởi ki n của bà Nguy n Quỳnh G.
- Về quan h hôn nhân: bà Nguy n Quỳnh G được ly hôn với ông L Hữu T. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 96, ngày 23/6/2009 do UBND xã B, huy n Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: ông L Hữu T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung t n L Khoa Đ, sinh ngày 22/9/2009. Bà Nguy n Quỳnh G không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bà G không trực tiếp nuôi con chung nhưng bà có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được ngăn cản bà G thực hi n
quyền này. Vì lợi ích của con, theo y u cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa tr n các căn cứ do pháp luật quy định.
- Về tài sản chung: không xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: ghi nhận bà Nguy n Quỳnh G xác định không có nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hi u lực pháp luật nếu có nguy n đơn xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì bà Nguy n Quỳnh G và ông L Hữu T vẫn phải li n đới chịu trách nhi m với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Nguy n Quỳnh G phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo bi n lai thu số 0013268 ngày 02/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Chợ Mới, tỉnh An Giang. Bà G đã nộp xong.
Bà Nguy n Quỳnh G được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuy n án.
Ông L Hữu T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án ho c bản án được ni m yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huy n Chợ Mới; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS huy n Chợ Mới; - UBND xã B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ./. | TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Thị Diệu Tiên |