vanban.org

Bản án 2988/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH MTV M (Việt Nam) về việc: “Tranh chấp hợp đ ng t n dụng” đối với bà S.

Buộc bà S phải trả cho Công ty TNHH MTV M (Việt Nam) số tiền tính đến ngày 10/7/2024 là: 103.411.207 đồng, bao gồm nợ gốc 59.712.914 đồng, nợ lãi trong hạn 30.625.780 đồng, nợ lãi quá hạn 10.664.150 đồng, số tiền lãi chậm trả của lãi trong hạn: 2.408.363 đồng. Kể t ngày 11/7/2024, bà S còn phải than… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH MTV M (Việt Nam) về việc: “Tranh chấp hợp đ ng t n dụng” đối với bà S.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 2988/2024/DS-ST
Ngày: 10/7/2024
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Đinh Khắc Hưng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Th Hương;

2. Ông Huỳnh Tiến Dũng.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Hoàng Quân – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tuyến – Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 1230/2023/DSST ngày 03 tháng 10 năm 2023, về việc “Tranh chấp hợp đ ng t n dụng” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 4118/2024/QĐST-DS ngày 12/6/2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV M (Việt Nam)

Trụ sở: 91 P, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: bà Lâm Th Thùy D - Công ty L Niềm Tin theo giấy ủy quyền ngày 23/05/2023 và ngày 06/6/2024. (xin vắng mặt).

Bị đơn: Bà S, sinh năm 2002

Đ a chỉ: A Đường F, khu phố C, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn xác đ nh: Ngày 28/7/2022, bà S có ký với Công ty TNHH MTV M (Việt Nam) (gọi tắt là Công ty) giấy Đề ngh vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 3427308 với số tiền vay là 63.960.000 đồng, trả góp mỗi tháng số tiền 3.154.016 đồng trong thời hạn 36 tháng.

Sau khi được giải ngân, khách hàng đã thanh toán một phần gốc, đến ngày 07/02/2023 thì vi phạm nghĩa vụ thanh toán.

Công ty khởi kiện yêu cầu b đơn trả toàn bộ số tiền tạm tính đến ngày 10/7/2024 là 103.411.207 đồng, bao gồm nợ gốc 59.712.914 đồng, nợ lãi trong hạn 30.625.780 đồng, nợ lãi quá hạn 10.664.150 đồng, số tiền lãi chậm trả của lãi trong hạn: 2.408.363 đồng.

B đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ giấy triệu tập và các văn bản tố tụng khác nhưng vẫn cố tình vắng mặt không đến tòa để làm việc, không có văn bản thể hiện ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố H Ch Minh phát biểu ý kiến:

Về tố tụng t khi thụ lý cho đến mở phiên tòa đúng theo quy đ nh của pháp luật tố tụng dân sự, tuy nhiên có vi phạm về thời hạn chuẩn b xét xử. Tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và đương sự chấp hành đúng quy đ nh của pháp luật.

Về nội dung đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

Về thủ tụng tố tụng: Tranh chấp giữa các bên phát sinh t hợp đồng tín dụng thuộc trường hợp được quy đ nh tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. B đơn cư trú trên đ a bàn thành phố T nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức theo quy đ nh tại Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

B đơn vắng mặt tại phiên tòa đến lần thứ hai mặc dù đã được triệu tập hợp lệ, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Nguyên đơn có đơn đề ngh xét xử vắng mặt, do đó Hội đồng xét xử áp dụng điểm a và điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt đương sự.

Về nội dung: Xét về hình thức Hợp đồng tín dụng số 3427308 ngày 28/7/2022 giữa Công ty và khách hàng được lập bằng văn bản và xác lập hoàn toàn tự nguyện là phù hợp với quy đ nh của pháp luật.

Theo nội dung hợp đồng, khách hàng được cấp tín dụng với số tiền 63.960.000 đồng, trả góp mỗi tháng số tiền 3.154.016 đồng trong thời hạn 36 tháng. Sau khi cấp thẻ tín dụng, khách hàng đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Tính đến ngày 10/7/2024, tổng số nợ là 103.411.207 đồng, bao gồm nợ gốc 59.712.914 đồng, nợ lãi trong hạn 30.625.780 đồng, nợ lãi quá hạn 10.664.150 đồng, số tiền lãi chậm trả của lãi trong hạn: 2.408.363 đồng.

Do vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền vốn và lãi nên khách hàng phải trả cho Công ty T số tiền vốn và lãi quá hạn. Tiếp tục tính lãi phát sinh sau ngày 11/7/2024 cho đến khi tất toán xong khoản nợ vay. Lãi suất tiêu dùng áp dụng đối với Hợp đồng tín dụng hai bên thỏa thuận là phù hợp với quy đ nh tại khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng.

Do b đơn không đến Tòa án tham dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, không gửi văn bản hay giao nộp tài liệu chứng cứ liên quan đến giao d ch vay tiền giữa nguyên đơn và b đơn. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ để xác đ nh b đơn có vay tiền và đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên b đơn phải ch u án phí dân sự sơ thẩm. H lại tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 357, 463, 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH MTV M (Việt Nam) về việc: “Tranh chấp hợp đ ng t n dụng” đối với bà S.

Buộc bà S phải trả cho Công ty TNHH MTV M (Việt Nam) số tiền tính đến ngày 10/7/2024 là: 103.411.207 đồng, bao gồm nợ gốc 59.712.914 đồng, nợ lãi trong hạn 30.625.780 đồng, nợ lãi quá hạn 10.664.150 đồng, số tiền lãi chậm trả của lãi trong hạn: 2.408.363 đồng.

Kể t ngày 11/7/2024, bà S còn phải thanh toán cho Công ty TNHH MTV M (Việt Nam) tiền lãi quá hạn phát sinh trên nợ gốc với mức lãi suất quá hạn quy đ nh tại hợp đồng cho đến khi thanh toán xong nợ.

2. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm 5.170.560 đồng buộc bà S ch u. Công ty TNHH MTV M (Việt Nam) được nhận lại tiền tạm ứng án phí 1.769.321 đồng, theo biên lai số 0005250 ngày 02/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày tính t ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo qui đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo qui đ nh tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự, đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ