- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Bích L Ly hôn Lâm Châu P"
- Tòa quyết gì? Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Bích L về việc “Ly hôn” đối v i ông Lâm Châu P.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 298/2023/HNGĐ-ST Ngày: 15-12-2023 V/v “Ly hôn giữa bà L và ông P” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Thắm
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Đổi;
2. Bà Nguyễn Thị Kim Cương.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Thanh Tú –Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Ngày 15 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 1050/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 328/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 187/2023/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích L, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Ấp T, xã H, huyện Đ, tỉnh Long An.
Bị đơn: Ông Lâm Châu P, sinh năm 1980;
Địa chỉ: Khu V, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Long An.
(Bà L có đơn xin vắng mặt, ông P vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 17/7/2023 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bích L trình bày tóm tắt như sau: Do quen biết và được hai bên gia đình đồng ý nên vào năm 2008 bà và ông Lâm Châu P đã xác l p quan hệ vợ chồng, có tổ chức lễ cư i, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Long An cấp giấy chứng nh n kết hôn vào ngày 25/12/2008. Vợ chồng có 02 con chung tên Lâm Gia H, sinh ngày 06-4-2011 và Lâm Thanh T, sinh ngày 22-9-2013. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến đầu năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cãi vã, bà và ông P đã sống ly thân từ năm 2020 cho đến nay. Nay bà L xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể tiếp tục được nên bà L yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn v i ông P.
Về con chung: Bà L xác định bà và ông P có 02 con chung tên Lâm Gia H, sinh ngày 06-4-2011 và Lâm Thanh T, sinh ngày 22-9-2013. Khi ly hôn, bà L yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung, không yêu cầu ông P phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Bích L xác định vợ chồng không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối v i bị đơn ông Lâm Châu P vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án thụ lý giải quyết và vắng mặt tại phiên tòa nên không có ý kiến trình bày.
Tòa án đã tiến hành tống đạt các thủ tục tố tụng cho ông Lâm Châu P theo quy định tại Điều 177 Bộ lu t Tố tụng dân sự, ông P biết Tòa án đang thụ lý giải quyết ly hôn v i bà L nhưng ông P không tham gia cung cấp ý kiến, không tham gia hòa giải, nên vụ án không tiến hành hòa giải được theo quy định tại khoản 1 Điều 207 Bộ lu t Tố tụng dân sự.
Tại bản tự khai ngày 01-11-2023, cháu Lâm Gia H và Lâm Thanh T có ý kiến trong trường hợp cha mẹ ly hôn thì nguyện vọng của hai cháu là được sống cùng v i mẹ.
Tại phiên tòa, bà Nguyễn Thị Bích L b n việc nên có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Tòa án quyết định xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ lu t Tố tụng dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Bà Nguyễn Thị Bích L khởi kiện yêu cầu ly hôn v i ông Lâm Châu P. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ lu t Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An thụ lý giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
Về sự vắng mặt của các đương sự trong vụ án: Bà Nguyễn Thị Bích L b n đi làm và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, ông Lâm Châu P vắng mặt lần thứ hai không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ lu t Tố tụng dân sự.
Về nội dung tranh chấp:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích L và ông Lâm Châu P có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Long An cấp giấy chứng nh n kết hôn vào ngày 25-12-2008 (Giấy đăng ký số 98, quyển số 01/2008) nên quan hệ hôn nhân giữa Bà Nguyễn Thị Bích L và ông Lâm Châu P là hợp pháp kể từ thời điểm đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 9 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014.
Xét yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Bích L đối v i ông Lâm Châu P, thấy rằng: bà L trình bày cuộc sống chung của vợ chồng hạnh phúc được thời gian đầu, đến đầu năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cãi, bà và ông P đã sống ly thân từ năm 2020 cho đến nay. Bà L nh n thấy tình cảm vợ chồng không còn nên xin ly hôn v i ông P. Đối v i ông Lâm Châu P, từ khi Tòa án thụ lý vụ án cho đến nay, ông P đã được tống đạt thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng theo quy định, biết được yêu cầu khởi kiện của bà L nhưng ông P không đến Tòa án và cũng không có ý kiến gì phản hồi đối v i yêu cầu khởi kiện của bà L. Tại phiên tòa, ông Lâm Châu P vẫn vắng mặt, chứng tỏ ông P không có thiện chí hàn gắn tình cảm v i bà L. Xét thấy, hai bên hiện đã không còn quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, không còn thiết tha vun đắp cuộc sống chung của vợ chồng để cùng nhau xây dựng gia đình no ấm, hạnh phúc, điều đó chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa bà L và ông P đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ Điều 56 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014, xét cần chấp nh n yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị Bích L.
Về nuôi con chung: Bà L xác định bà và ông P có 02 con chung tên Lâm Gia H, sinh ngày 06-4-2011 và Lâm Thanh T, sinh ngày 22-9-2013. Xét thấy, hai cháu Lâm Gia H và Lâm Thanh T hiện do bà L đang nuôi dưỡng và hai cháu có nguyện vọng là muốn sống cùng v i mẹ. Do đó, để đảm bảo cho sự phát triển ổn định của hai cháu, nên căn cứ vào Điều 58, 81, 82, 83, 84 Lu t hôn nhân gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử xét cần giao hai cháu Lâm Gia H và Lâm Thanh T cho bà Nguyễn Thị Bích L trực tiếp nuôi dưỡng sau khi bà L và ông P ly hôn.
Về cấp dưỡng nuôi con: Do bà L không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện và phù hợp v i các Điều 107, Điều 110 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử ghi nh n không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà L xác định không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Đối v i ông Lâm Châu P vắng mặt tại phiên tòa, không thể hiện ý kiến về tình cảm, con chung, cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không có căn cứ xem xét giải quyết. Trường hợp giữa bà L và ông P có phát sinh tranh chấp về con chung, cấp dưỡng, tài sản chung và nợ chung thì các bên được quyền khởi kiện để giải quyết trong một vụ án khác.
Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án buộc nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bích L phải chịu 300.000đ án phí ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271 và 273 Bộ lu t Tố tụng dân sự; Điều 9, 14, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107 và 110 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Bích L về việc “Ly hôn” đối v i ông Lâm Châu P.
1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích L được ly hôn v i ông Lâm Châu P.
2. Về quyền nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị Bích L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung tên Lâm Gia H, sinh ngày 06-4-2011 và Lâm Thanh T, sinh ngày 22-9-2013.
3. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông P không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà L không có yêu cầu.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở. Trường hợp bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp lu t. Bên trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được quyền cản trở bên không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Khi cần thiết, trên cơ sở lợi ích của con chung thì bên trực tiếp nuôi con, bên không trực tiếp nuôi con, cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp lu t.
4. Về tài sản chung, nợ chung: Bà L xác định không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
5. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Bích L phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sung vào ngân sách Nhà nư c nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005913 ngày 06/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Hòa, tỉnh Long An sang án phí để thi hành. Bà Nguyễn Thị Bích L đã nộp đủ án phí.
6. Về quyền kháng cáo: Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nh n được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Lu t thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND tỉnh Long An; - VKSND huyện Đức Hòa; - Chi cục THADS huyện Đức Hòa; - Đương sự; - UBND thị trấn Hiệp Hòa, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An; - Lưu hồ sơ, án văn. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Kim Thắm |