vanban.org

Bản án 297/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụn Điều 28, 35, 39, 147, 227, 271 BLTTDS năm 2015.

Áp dụn các Điều 9, Điều 14, Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Điều 107, Điều 110 Luật hôn nhân và ia đình năm 2014; Áp dụn điểm a khoản 5 Điều 27 N hị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 n ày 30/12/2016 của Ủy Ban Thườn Vụ Quốc Hội về mức thu, mi n, iảm, thu, nộp, quản lý, sử dụn án phí, lệ phí tò… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Th ly hon Th"
  • Tòa quyết gì? Áp dụn Điều 28, 35, 39, 147, 227, 271 BLTTDS năm 2015.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HÒA
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 297/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 25-12-2017
V/v “ Ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông N uy n h c Linh Duy

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà N uy n Thị Rạt;

2. Ôn N uy n Chí Lin;

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Thanh Tú – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Lon An.

Ngày 25 tháng 12 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Lon An xét xử sơ thẩm côn khai vụ án thụ lý số 1083/2017/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2017 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 380/2017/QĐXXST-HNGĐ n ày 29 tháng 11 năm 2017, iữa các đươn sự:

- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Th, sinh năm 1988.

Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện D, tỉnh Tây Ninh.

- Bị đơn: Anh Th, sinh năm 1984.

Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện Đ, tỉnh Lon An.

(Chị Th có mặt, anh Th v n mặt khôn lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện n ày 30/10/2017 và tại phiên tòa, n uyên đơn chị Huỳnh Thị Th trình bày: Chị Th và anh Th cưới nhau vào năm 2008, có đăn ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Lon An. Vợ chồn chun sốn đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn. N uyên nhân do bất đồn quan điểm sốn , anh Th khôn chăm lo cho ia đình, vợ chồn thườn ây ỗ, cãi nhau. Chị Th đã ly thân anh Th từ thán 4 năm 2015 đến nay. Nay chị Th khởi kiện yêu cầu:

Về tình cảm: Chị Huỳnh Thị Th yêu cầu ly hôn với anh N uy n Văn Th.

Về con chun : Có 01 con chung tên N uy n Côn L, sinh ngày 08/02/2009, hiện đan sốn với anh Th. Khi ly hôn chị Th yêu cầu được nuôi con và khôn yêu cầu cấp dưỡn .

Về tài sản chun , nợ chun : không có, khôn yêu cầu Tòa án iải quyết.

Bị đơn anh N uy n Văn Th v n mặt tron quá trình thụ lý iải quyết và v n mặt tại phiên tòa nên khôn có ý kiến trình bày.

Tòa án đã tiến hành liên lạc và tốn đạt các thủ tục tố tụn cho anh N uy n Văn Th theo quy định tại Điều 177 Bộ luật Tố tụn dân sự, anh Th biết Tòa án đan thụ lý iải quyết ly hôn với chị Th nhưn anh Th khôn tham ia cun cấp ý kiến, khôn tham ia hòa iải, nên vụ án khôn tiến hành hòa iải được theo quy định tại khoản 1 Điều 207 Bộ luật Tố tụn dân sự. Tại phiên tòa, anh Th v n mặt lần thứ hai khôn có lý do nên Hội đồn xét xử iải quyết theo đơn khởi kiện của chị Huỳnh Thị Th quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụn dân sự năm 2015.

Tại phiên tòa, n uyên đơn chị Huỳnh Thị Th khôn bổ sun , thay đổi yêu cầu khởi kiện, vẫn iữ các yêu cầu, ý kiến trình bày.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Chị Huỳnh Thị Th khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh N uy n Văn Th, Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Lon An thụ lý iải quyết vụ án là đ n thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụn Dân sự năm 2015.

. Về tố tụng:

Bị đơn anh N uy n Văn Th đã được tiệu tập hợp lệ nhưn v n mặt lần thứ hai khôn có lý do nên Hội đồn xét xử iải quyết xét xử v n mặt bị đơn quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụn dân sự năm 2015.

. Về nội dung vụ án:

. Về tình cảm: Xét quan hệ hôn nhân iữa chị Th và anh Th có đăn ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Lon An vào n ày 04/4/2008 nên hôn nhân iữa chị Th và anh Th là hôn nhân hợp pháp theo qui định Điều 9 Luật hôn nhân và ia đình năm 2014

Xét yêu cầu ly hôn của chị Th đối với anh Th: Chị Th cho rằn n uyên nhân mâu thuẫn vợ chồn là do anh Th khôn chăm lo cho ia đình, nên vợ chồn hay ây ỗ, hôn nhân khôn hạnh ph c. Xét chị Th có trình bày khi kết hôn thì vợ chồn xảy ra mâu thuẫn và đã ly thân từ thán 4 năm 2015 đến nay. Tòa án đã triệu tập anh Th nhiều lần để hòa iải nhưn anh Th vẫn cố tình v n mặt, khôn có ý kiến cũn như khôn cun cấp chứn cứ chứn minh về việc chị Th xin ly hôn cho thấy anh Th khôn có thiện chí hàn n. Từ đó, HĐXX xét hôn nhân iữa chị Th với anh Th đã mâu thuẫn trầm trọn , nên chị Th yêu cầu xin ly hôn với anh Th là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và ia đình năm 2014.

. Về con chun : Chị Th và anh Th có 01 con chung tên N uy n Côn L, sinh n ày 08/02/2009, hiện đan sốn với anh Th. Khi ly hôn chị Th đồn ý giao con cho anh Th nuôi và tự n uyện cấp dưỡn nuôi con mỗi thán 1.000.000đồn . Xét theo n uyện vọn của con chun N uy n Côn L trình bày tại bản tự khai n ày 06/11/2017 thì cháu N uy n Côn L có n uyện vọn được sốn với anh Th. Tại phiên tòa, chị Th đồn ý để anh Th nuôi con chung N uy n Công L là đ n n uyện vọn của con, đồn thời tự n uyện cấp dưỡn nuôi con mỗi thán 1.000.000đồn là phù hợp các Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và ia đình năm 2014 nên hi nhận.

. Về tài sản chun , nợ chung: Chị Huỳnh Thị Th xác định không có tài sản chun và nợ chun nên Hội đồn xét xử khôn xem xét.

Đối với anh N uy n Văn Th v n mặt tại phiên tòa, khôn thể hiện ý kiến về tình cảm, con chun , tài sản chun và nợ chun nên Hội đồn xét xử khôn đề cập iải quyết. Nếu sau này, iữa chị Th và anh Th có phát sinh tranh chấp về con chun , tài sản chun và nợ chun thì các bên đựợc quyền khởi kiện để iải quyết tron một vụ án khác.

. Về án phí: Áp dụn điểm a khoản 5 Điều 27 N hị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 n ày 30/12/2016 của Ủy Ban Thuờn Vụ Quốc Hội về mức thu, mi n, iảm, thu, nộp, quản lý, sử dụn án phí, lệ phí tòa án;

Buộc n uyên đơn chị Huỳnh Thị Th phải chịu án phí ly hôn và án phí cấp dưỡn nuôi con chun sun côn quỹ nhà nước.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụn Điều 28, 35, 39, 147, 227, 271 BLTTDS năm 2015.

Áp dụn các Điều 9, Điều 14, Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Điều 107, Điều 110 Luật hôn nhân và ia đình năm 2014;

Áp dụn điểm a khoản 5 Điều 27 N hị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 n ày 30/12/2016 của Ủy Ban Thườn Vụ Quốc Hội về mức thu, mi n, iảm, thu, nộp, quản lý, sử dụn án phí, lệ phí tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Huỳnh Thị Th đối với anh N uy n Văn Th.

Chị Huỳnh Thị Th được ly hôn với anh N uy n Văn Th.

2. Về con chung: Anh Th được quyền tiếp tục nuôi con chung con N uy n Công L, sinh n ày 08/02/2009, hiện đan sốn với anh Th.

Ghi nhận chị Huỳnh Thị Th tự n uyện cấp dưỡn nuôi con mỗi thán 1.000.000đồn . Thời ian cấp dưỡn từ n ày 01 thán 12 năm 2017 cho đến khi cháu N uy n Côn L đủ 18 tuổi.

3. Về tài sản chun , nợ chun : không có tài sản chun và nợ chun nên Hội đồn xét xử khôn xem xét.

4. Về án phí: Chị Huỳnh Thị Th phải nộp 300.000đồn án phí hôn nhân ia đình sơ thẩm sun côn quỹ Nhà nước, khấu trừ 300.000đồn tạm ứn án phí mà chị Th đã nộp theo biên lai số 0001602 ngày 30/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Hoà san án phí để thi hành. Chị Huỳnh Thị Th đã nộp xong.

Chị Huỳnh Thị Th phải nộp 300.000đồn án phí cấp dưỡn nuôi con sung côn quỹ Nhà nước. Chị Huỳnh Thị Th chưa nộp.

5. Về quyền kháng cáo: Tron thời hạn 15 n ày kể từ n ày tuyên án, n uyên đơn có mặt được quyền khán cáo xin xử ph c thẩm. Riên bị đơn v n mặt được quyền khán cáo tron hạn 15 n ày kể từ n ày nhận được bản sao bản án hoặc từ n ày niêm yết.

Trườn hợp bản án hoặc quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì n ười được thi hành án, n ười phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự n uyện thi hành án hoặc bị cưỡn chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án là 05 năm theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án”.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ