vanban.org

Bản án 293/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghi quyết Số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy đinh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, qản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án về án phí, lệ phí Tòa án.

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Nguyễn Thi Phương L và ông Đặng Trọng N. Về nuôi con, cấp dưỡng: Bà Nguyễn Thi Phương L và ông Đặng Trọng N có 02 người con chung là: Đặng Trọng P – sinh ngày 30/4/2010; và Đặng Thiên P1 – sinh ngày 29/12/2011. Giao cho ông N tiếp tục nuôi hai người con đến trưởng thà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Phương L - Đặng Trọng N"
  • Tòa quyết gì? Nghi quyết Số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy đinh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, qản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án về án phí, lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 4 - CẦN THƠ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 293/2026/HNGĐ–ST
Ngày: 30 - 6 - 2026.
V/v “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CẦN THƠ

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyên Văn Kiêt

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đặng Công Văn

2. Bà Đoàn Sơn Lâm

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyên Thị Huỳnh Như – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 4 – Cần Thơ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 - Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thị Tùng Linh – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Cần Thơ, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 335/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2026, về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết đinh đưa vụ án ra xét xử số 1187/2026/QĐXXST–HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2026, giữa các đương sự :

1. Nguyên đơn: Bà Nguyên Thị Phương L - sinh năm 1994. Vắng mặt

Cư trú: Khu vực Tràng Thọ B, phường T, thành phố Cần Thơ.

2. Bi đơn: Ông Đặng Trọng N - sinh năm 1988. Vắng mặt

Cư trú: Khu vực Tràng Thọ B, phường T, thành phố Cần Thơ.

NỘI DUNG VU ÁN:

- Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là bà Nguyễn Thi Phương L trình bày:

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thi Phương L và ông Đặng Trọng N tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng lý kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận T (cũ), thành phố Cần Thơ (nay là phường T, thành phố Cần Thơ) vào ngày 25/02/2015.

Sau thời gian chung sống thì phát sinh mẫu thuẫn do bất đồng quan điểm, tính tình không phù hợp nên thường xảy ra cự cải. Vợ chồng đã ly thân từ năm 2019 đến nay nhưng không có giải pháp hàn gắn. Nay bà L nhận thấy không còn tình cảm, không thể tiếp tục duy trì quan hệ vợ chồng, nên yêu cầu Toà án giải quyết cho ly hôn.

Về con chung: Bà L và ông N có 02 người con chung là: Đặng Trọng P – sinh ngày 30/4/2010; và Đặng Thiên P1 – sinh ngày 29/12/2011. Hiện các người con đang chung sống với ông N. Bà L đồng ý để ông N tiếp tục nuôi con, bà L không phải cấp dưỡng nuôi con cho ông N.

Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

- Quá trình giải quyết vụ án, bi đơn là ông Đặng Trọng N không đến tham gia tố tụng và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến gì liên quan đến nội dung khởi kiện.

- Tại phiên toà, bà L có đơn xin giải quyết vắng mặt; ông N tiếp tục vắng mặt không có lý do.

- Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Việc tuân thủ theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký; việc chấp hành của những người tham gia tố tụng là đúng theo quy đinh của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đồng thời, đại diện Viện kiểm sát đề nghi Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Các vấn đề khác đề nghi giải quyết theo quy đinh pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đinh:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Xét quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thi Phương L và ông Đặng Trọng Nghĩa L1 tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy đinh pháp luật, nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn nên bà L khởi kiện xin ly hôn. Đây là quan hệ pháp luật về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”. Căn cứ theo quy đinh tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 1 của Luật Số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 về sửa đôi, bô sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự; nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 4 – Cần Thơ. [2] Về trình tự, thủ tục tố tụng: Quá trình nhận đơn khởi kiện, thụ lý giải quyết vụ án đúng theo thẩm quyền. Bi đơn vắng mặt không tham gia tố tụng, do đó vụ án thuộc trường hợp không hòa giải được theo khoản 1 Điều 207 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên toà, nguyên đơn đã có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, bi đơn tiếp tục vắng mặt lần thứ hai không có lý do. Do đó, căn cứ theo quy đinh tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là phù hợp.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Về vấn đề hôn nhân: Nhận thấy quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thi Phương L và ông Đặng Trọng Nghĩa L1 tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy đinh pháp luật, nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không có sự thông cảm chia sẻ lẫn nhau và đã sống ly thân từ năm 2019 đến nay. Trong thời gian ly thân vợ chồng cũng không có giải pháp gì để hàn gắn. Nay bà L cho rằng không còn tình cảm vợ chồng với ông N, không thể tiếp tục quan hệ vợ chồng nên cương quyết xin ly hôn, còn ông N dù đã được tòa án triệu tập nhiều lần nhưng vẫn không đến tham gia tố tụng, bỏ mặc sự việc hôn nhân. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân. Vì vậy, nên chấp nhận cho ly hôn là phù hợp.

Về vấn đề nuôi con, cấp dưỡng: Bà L và ông N có 02 người con chung là: Đặng Trọng P – sinh ngày 30/4/2010; và Đặng Thiên P1 – sinh ngày 29/12/2011. Hiện các người con đang chung sống với ông N. Bà L đồng ý để ông N tiếp tục nuôi con, bà L không phải cấp dưỡng nuôi con cho ông N. Xét thấy cả hai người con là Đặng Trong P2 và Đặng Thiên P1 đều đang chung sống với ông N, nên để nhằm ôn đinh cuộc sống sinh hoạt, học tập của các cháu nên giao cho ông N tiếp tục nuôi hai con là phù hợp; nếu sau này điều kiện, hoàn cảnh thay đôi thì các đương sự có quyền yêu cầu thay đôi người nuôi con vì lợi ích của các con.

Vấn đề cấp dưỡng nuôi con là nghĩa vụ của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nhằm đảm bảo cho người con có điều kiện được sống tốt. Tuy nhiên do ông N và các con không có yêu cầu và bà L không tự nguyện cấp dưỡng nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Sau này, nếu có yêu cầu về cấp dưỡng thì sẽ được giải quyết trong vụ kiện khác.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có ai yêu cầu nên không xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp về tài sản chung, nợ chung thì sẽ giải quyết trong vụ kiện khác.

Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thi Phương L phải chiu án phí là 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Xét ý kiến phát biểu và đề nghi của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa là có cơ sở như đã phân tích.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Điều 5; 28; 35; 39; 147; 207; 227; 228; 271; 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Điều 56; 58; 81; 82; 83; 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Nghi quyết Số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy đinh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, qản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án về án phí, lệ phí Tòa án. Tuyên xư:

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Nguyễn Thi Phương L và ông Đặng Trọng N.

2. Về nuôi con, cấp dưỡng: Bà Nguyễn Thi Phương L và ông Đặng Trọng N có 02 người con chung là: Đặng Trọng P – sinh ngày 30/4/2010; và Đặng Thiên P1 – sinh ngày 29/12/2011. Giao cho ông N tiếp tục nuôi hai người con đến trưởng thành (đủ 18 tuôi), bà L không phải cấp dưỡng nuôi con cho ông N.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông N, không ai được cản trở. Bà L, ông N có quyền yêu cầu thay đôi người nuôi con vì lợi ích của con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không giải quyết.

4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thi Phương L phải chiu án phí là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0004941 ngày 17 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố C. Công nhận bà L đã nộp xong án phí.

5. Về kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy đinh pháp luật.

6. Về thi hành án dân sự: Trường hợp bản án được thi hành theo quy đinh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bi cưỡng chế thi hành án theo quy đinh tại các Điều 6,7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đinh tại Điêu 30 Luật thi hành án dân sự.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ