vanban.org

Bản án 293/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thu N đối với ông Nguyễn Hoàng D. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu N được ly hôn với ông Nguyễn Hoàng D. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 293/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 27/12/2022
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi
con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Anh Thư.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đặng Văn Tâm;

2. Ông Võ Thanh Nhàn.

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Lê Hồng Duyên, Thư ký Toà án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Phước Lợi, Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 12 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 701/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 554/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2022, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu N, sinh năm 1995; địa chỉ: ấp Q, xã X, huyện C, tỉnh An Giang (Có mặt).

Địa chỉ liên hệ: Tổ 14, ấp T, xã Th, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng D, sinh năm 1988; địa chỉ: ấp Q, xã X, huyện C, tỉnh An Giang (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai và các biên bản hòa giải nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu N trình bày: Vợ chồng bà tự tìm hiểu đi đến kết hôn năm 2011, không tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 5 năm 2016 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân về tài chính, chồng thường hay cờ bạc và vợ chồng không còn sống chung từ tháng 8 năm 2016 cho đến nay. Nay thấy tình cảm không còn bà yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Hoàng D; Về quan hệ con chung: vợ chồng có 02 con chung Nguyễn Thị Trúc Nh, sinh ngày 10/6/2011 và Nguyễn Hoàng Phi L, sinh ngày 09/3/2013. Hiện con chung đang sống với ông D, sau khi ly hôn bà Thu N đồng ý để chồng tiếp tục nuôi dưỡng con chung, bà không cấp dưỡng nuôi con; Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về quan hệ nợ chung: Không có.

Tại phiên tòa, bà Nguyễn Thị Thu N giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

Bị đơn ông Nguyễn Hoàng D đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên h p kiểm tra việc giao n p, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, nhưng ông D vẫn vắng mặt nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến và không hòa giải được.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, H i đồng xét xử vụ án, Thư ký và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng. Về ý kiến giải quyết: Đề nghị H i đồng xét xử căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình:

- Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị Thu N đối với ông Nguyễn Hoàng D.

- Ông Nguyễn Hoàng D được nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Thị Trúc Nh, sinh ngày 10/6/2011 và Nguyễn Hoàng Phi L, sinh ngày 09/3/2013, bà Nguyễn Thị Thu N không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, H i đồng xét xử nhận định:

Bà Nguyễn Thị Thu N yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Hoàng D, ông D có nơi cư trú ấp Q, xã X, huyện C, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 B luật tố tụng dân sự năm 2015.

Bị đơn ông Nguyễn Hoàng D được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 để tham gia phiên tòa, nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ vào Điều 227 B luật tố tụng dân sự 2015, H i đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông D là có căn cứ.

Bà Nguyễn Thị Thu N yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Hoàng D. Bà N và ông D có đăng ký kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình nên quan hệ hôn nhân giữa hai người được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Theo bà N trình bày, vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 5 năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do về tài chính, chồng thường hay cờ bạc, vợ chồng không còn chung sống từ tháng8 năm 2016 cho đến nay. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án về việc bà N yêu cầu ly hôn và triệu tập ông D tham gia các phiên h p về kiểm tra việc giao n p, tiếp cận công khai chứng cứ, hòa giải và tham gia phiên tòa, nhưng ông D vẫn vắng mặt và không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của bà N. H i đồng xét xử xét thấy, mâu thuẫn giữa bà N và ông D đã diễn ra trong thời gian dài, hai bên c ng không tạo điều kiện cho nhau hàn gắn tình cảm vợ chồng, mục đích hôn nhân không đạt được, nếu chung sống với nhau c ng không hạnh phúc. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, H i đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà N là ph hợp.

Về quan hệ con chung: Bà N xác định trong thời gian chung sống vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Thị Trúc Nh, sinh ngày 10/6/2011 và Nguyễn Hoàng Phi L, sinh ngày 09/3/2013. Hiện con chung đang sống với ông D. Khi ly hôn bà Thu N đồng ý để ông D tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung. Xét thấy, từ khi vợ chồng không còn sống chung với nhau, 02 con chung do ông D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng nên tâm tư tình cảm của cháu gắn liền với người nuôi dưỡng và trong quá trình giải quyết ông D c ng không có ý kiến phản đối yêu cầu này của bà N. Do đó, để ông D tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung là ph hợp với pháp luật.

Đối với cấp dưỡng nuôi con chung: Do ông D không có yêu cầu nên H i đồng xét xử không đề cập đến.

Về quan hệ tài sản chung: Bà Thu N không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên H i đồng xét xử không đề cập giải quyết.

Về quan hệ nợ chung: Bà Thu N trình bày không có nên H i đồng xét xử không đề cập giải quyết.

Án phí hôn nhân sơ thẩm: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 B luật tố tụng dân sự 2015.

- Các Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thu N đối với ông Nguyễn Hoàng D.

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu N được ly hôn với ông Nguyễn Hoàng D.

Giấy chứng nhận kết hôn số 86, ngày 21 tháng 11 năm 2013 do Ủy ban nhân dân xã Tân Thuận Tây, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp cấp cho bà Nguyễn Thị Thu N và ông Nguyễn Hoàng D không còn giá trị pháp lý.

- Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Hoàng D được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Thị Trúc Nh, sinh ngày 10/6/2011 và Nguyễn Hoàng Phi L, sinh ngày 09/3/2013. Bà Nguyễn Thị Thu N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Nguyễn Hoàng D c ng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở bà Nguyễn Thị Thu N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

- Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quan hệ nợ chung: Không có. Ghi nhận việc ông Nguyễn Thị Thu N xác định không có nợ chung trong thời kỳ hôn nhân, nhưng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có người khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, thì bà Nguyễn Thị Thu N và ông Nguyễn Hoàng D phải liên đới chịu trách Nhệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà Nguyễn Thị Thu N phải chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã n p 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu số 0012520 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 04 tháng 10 năm 2022. Bà Nguyễn Thị Thu N đã n p đủ án phí.

Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ