- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Lê Ngọc T tranh chấp với Ông Lê Văn V"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Lê Ngọc T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 293/2020/DS-ST Ngày: 16-9-2020 V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Hồng Ngọc
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phạm Thị Ngọc;
2. Bà Nguyễn Phước Trinh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Đức - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh: Không tham gia phiên tòa.
Ngày 16 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 227/2020/TLST-DS ngày 24 tháng 6 năm 2020 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 313/2020/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 8 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 238/2020/QĐST-DS ngày 03 tháng 9 năm 2020, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Lê Ngọc T, sinh năm: 1957.
Địa chỉ: Số 357 đường N, ấp B, xã N, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. (Có mặt)
2. Bị đơn: Ông Lê Văn V, sinh năm: 1990.
Địa chỉ: Số 19 đường N, ấp Đ, xã N, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện nộp ngày 05/5/2020, lời khai, biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, biên bản hòa giải và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Lê Ngọc T trình bày:
Ngày 30/10/2019, ông Lê Văn V có mượn tôi số tiền 400.000.000đ để sửa xe và trả tiền bến bãi và được tôi đồng ý, tôi đã giao đủ số tiền 400.000.000đ cho ông V, ông V viết giấy mượn tiền và cam kết đến ngày 30/12/2019 sẽ hoàn trả trả lại tôi toàn bộ số tiền trên, nhưng đến nay mặc dù tôi đã nhiều lần liên lạc với ông V yêu cầu ông V trả nợ nhưng ông V trốn tránh, không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho tôi. Do đó, tôi yêu cầu Tòa án nhân dân huyện C buộc ông Lê Văn V phải trả cho tôi số tiền 400.000.000đ, tôi không yêu cầu tính lãi.
* Bị đơn là ông Lê Văn V vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng, kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Nguyên đơn bà Lê Ngọc T yêu cầu Tòa án buộc ông Lê Văn V phải trả số tiền 400.000.000 đồng theo giấy vay mượn tiền, đây là quan hệ pháp luật “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” quy định tại Khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Bị đơn là ông Lê Văn V cư trú tại xã N, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện C theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 35 và điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Về yêu cầu của đương sự, Hội đồng xét xử, xét thấy:
Bị đơn ông Lê Văn V đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa nhưng quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay, ông V không đến Tòa án và cũng không có văn bản trình bày ý kiến cũng như tài liệu chứng cứ nộp cho Tòa án, là đã từ bỏ quyền được trình bày ý kiến của mình. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ để giải quyết vụ án.
Giấy mượn tiền lập ngày 30/10/2019 do nguyên đơn cung cấp được lập thành văn bản là phù hợp với quy định của pháp luật về hình thức của hợp đồng vay tài sản. Tại giấy mượn tiền có chữ ký của ông Lê Văn V, thể hiện rõ nội dung ngày 30/10/2019, ông V có mượn của bà T số tiền 400.000.000đ, thời hạn hoàn trả là ngày 30/12/2019. Tuy nhiên, đến nay đã quá thời hạn trả nợ nhưng ông V không thực hiện nghĩa vụ trả như đã cam kết. Do đó, yêu cầu của bà Lê Ngọc T buộc ông Lê Văn V phải trả số tiền 400.000.000đ được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về lãi, bà T không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xét.
Về nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Lê Văn V phải chịu 20.000.000 đồng (5% của số tiền 400.000.000 đồng ).
Bà Lê Ngọc T, sinh năm: 1957 là người cao tuổi được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 58, Điều 147, Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 280, 466. 469 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 6, Điều 7, Điều 26, Điều 30, Điều 31 và Điều 32 của Luật Thi hành án Dân sự năm 2008;
- Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Lê Ngọc T.
Buộc ông Lê Văn V phải thanh toán cho bà Lê Ngọc T số tiền 400.000.000đ (bốn trăm triệu đồng).
Thi hành một lần ngay sau khi Bản án phát sinh hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, đồng thời có đơn yêu cầu thi hành án của bà Lê Ngọc T nếu ông Lê Văn V chưa trả số tiền nêu trên thì hàng tháng phải chịu lãi suất chậm thanh toán theo qui định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi trả xong nợ.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Lê Văn V phải chịu 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng).
Thi hành tại Chi cục Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án Dân sự.
3. Án xử công khai có mặt nguyên đơn quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc ngày niêm yết. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Củ Chi;
- Chi cục THADS huyện Củ Chi;
- Các đương sự;
- Lưu: HS, VP.
Phạm Thị Hồng Ngọc
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Các đương sự; - Lưu: HS, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Hồng Ngọc |