vanban.org

Bản án 2928/2023/HNST-HNGĐ — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 15/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Hà Thúy V và ông Nguyễn Quang Vĩ C thuận tình ly hôn 2 Về con chung: Có 01 người con chung tên Nguyễn Trần Nhi T, sinh ngày 28/3/2020. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2928/2023/HNST–HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 10 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 59, Điều 81, Điều

82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cư Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi bổ sung

năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1499/2023/HNST ngày

23 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Bà Trần Hà Thúy V, sinh năm 1997

Địa chỉ: Đường B cư xá Đ, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí

Minh.

2/ Ông Nguyễn Quang Vĩ C, sinh năm 1997

Địa chỉ: Đường B cư xá Đ, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí

Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Trần Hà Thúy V và ông Nguyễn Quang Vĩ C đã đăng ký kết hôn

theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 129 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/12/2019.

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02/8/2023 bà Trần Hà

Thúy V và ông Nguyễn Quang Vĩ C đã thống nhất như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Hà Thúy V và ông Nguyễn Quang Vĩ

C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 người con chung tên Nguyễn Trần Nhi T, sinh

ngày 28/3/2020.

Ông Nguyễn Quang Vĩ C trực tiếp nuôi dưỡng người con chung tên

Nguyễn Trần Nhi T, sinh ngày 28/3/2020. Bà V cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu đồng). Thực hiện cho đến khi người con chung đủ 18 tuổi.

Kể từ khi ông Nguyễn Quang Vĩ C có đơn yêu cầu thi hành án về số

tiền cấp dưỡng, nếu bà Trần Hà Thúy V chưa thi hành, thì hàng tháng bà Trần Hà Thúy V còn phải chịu thêm tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Nợ chung: Hai bên xác định không có.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi

trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02/8/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Hà Thúy V và ông Nguyễn Quang Vĩ C thuận tình ly hôn

1.2 Về con chung: Có 01 người con chung tên Nguyễn Trần Nhi T, sinh ngày 28/3/2020.

Ông Nguyễn Quang Vĩ C trực tiếp nuôi dưỡng người con chung tên Nguyễn Trần Nhi T, sinh ngày 28/3/2020. Bà Trần Hà Thúy V cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu đồng). Thực hiện cho đến khi người con chung đủ 18 tuổi.

Kể từ khi ông Nguyễn Quang Vĩ C có đơn yêu cầu thi hành án về số tiền cấp dưỡng, nếu bà Trần Hà Thúy V chưa thi hành, thì hàng tháng bà Trần Hà Thúy V còn phải chịu thêm tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 35, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ

chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.

1.3 Về tài sản chung: Bà Trần Hà Thúy V và ông Nguyễn Quang Vĩ C

xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

1.4 Về nợ chung: Hai bên xác định không có.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà

Trần Hà Thúy V và ông Nguyễn Quang Vĩ C tự nguyện chịu, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng bà Trần Hà Thúy V và ông Nguyễn Quang Vĩ C đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2023/0004011 ngày 21/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T. Bà Trần Hà Thúy V và ông Nguyễn Quang Vĩ C đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ