- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - An Lộc Sơn"
- Tòa quyết gì? Xử: 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 292/2026/DS-ST Ngày: 13/3/2026 “V/v:Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Xuân Phương. Hội thẩm nhân dân: - Bà Tạ Thị Thà.
- Bà Trần Thị Minh.
Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Minh Hường – Thư ký Tòa án. Đại diện VKSND khu vực 3 tham gia phiên tòa: Ông Hoàng Thanh H – Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3, Thành phố Hà Nội mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 954/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2025, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 134/QĐXX ngày 26 tháng 01 năm 2026; Quyết định hoãn phiên tòa số 210 ngày 11/02/2026; về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa: * Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Địa chỉ: Số H L, phường Đ, Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch HĐQT. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng B – Trưởng phòng xử lý nợ. Người được ủy quyền lại: Ông Vũ Đức H1, ông Phí Mạnh N (theo giấy ủy quyền số 503695 ngày 05/3/2026) – Cán bộ xử lý nợ. Có mặt. * Bị đơn: Ông An Lộc S, sinh năm 1997. Vắng mặt. Địa chỉ: E G, phường T, Hà Nội
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện, bản tự khai và các văn bản tố tụng khác, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V (V1) trình bày:
Ngày 07/02/2023 ông An Lộc S có ký hợp đồng tín dụng số LN2302078283062, vay không có tài sản đảm bảo với V1, với số tiền vay là 86.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân, thời hạn vay 60 tháng, ngày 27/12/2023 hạn mức thẻ được tăng thành 116.100.000 đồng. Lãi suất thẻ là 39.48%/năm tương đương 3.29%/tháng: Theo quy định của V1; Lãi suất quá hạn 150%. Phát hành thẻ quốc tế.
Quá trình thực hiện hợp đồng, ông An Lộc S đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với V1 kể từ ngày 12/02/2025, theo đó các khoản vay đã chuyển sang nợ quá hạn từ ngày 12/02/2025. ông An Lộc S đã thanh toán cho V1 số tiền là 1.339.243.256 đồng; Trong đó: Trả nợ gốc: 1.272.015.025 đồng, lãi 67.649.838 đồng, phí 589.393 đồng; Số tiền còn lại chưa thanh toán.
Tạm tính đến ngày 30/12/2025 ông An Lộc S còn nợ V1 số tiền là:
- Nợ gốc: 115.957.975 đồng;
- Nợ lãi: 84.381.741 đồng;
Tổng cộng là: 200.339.716 đồng.
Nay ngân hàng đề nghị Tòa giải quyết:
- Buộc ông An Lộc S phải thanh toán cho V1 toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, tiền phạt chậm trả lãi và các khoản phát sinh liên quan theo Hợp đồng tín dụng, tạm tính đến ngày 30/12/2025 số tiền: Nợ gốc: 115.957.975 đồng; Nợ lãi: 84.381.741 đồng. Tổng: 200.339.716 đồng.
- Yêu cầu Tòa án tiếp tục cho tính lãi, phạt chậm trả theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến ngày ông An Lộc S thực tế thanh toán hết nợ cho V1.
- Tuyên trong bản án: V1 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xác minh, kê biên, phát mại các tài sản của ông An Lộc S để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho V1.
- Ông An Lộc S phải chịu án phí. Tại phiên tòa hôm nay:
- Đại diện nguyên đơn Ngân hàng TMCP V giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, tính đến ngày 13/3/2026 buộc ông An Lộc S thanh toán cho V1 số tiền: Nợ gốc: 115.957.975 đồng; Nợ lãi chậm trả: 94,174,036 đồng; phí 2,716,984 đồng. Tổng cộng: 212,848,995 đồng.
- Ông An Lộc S có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản nợ và các khoản phát sinh liên quan theo các Hợp đồng tín dụng mà ông An Lộc S đã ký kết vay vốn tại V1.
- Yêu cầu Tòa án tiếp tục tính lãi theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ, hợp đồng thẻ tín dụng cho đến ngày ông An Lộc S thực tế thanh toán hết nợ cho V1.
- Tuyên trong bản án nội dung: V1 có quyền tiếp tục truy đòi nợ và yêu cầu Cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại các tài sản khác thuộc quyền sở hữu của ông An Lộc S để trả nợ cho V1.
- Buộc ông An Lộc S phải chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ án phí
- Đại diện VKSND khu vực 3 gia phiên tòa, phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán, Hội đồng xét xử sơ thẩm và việc tuân theo pháp luật của các đương sự; Đồng thời đề xuất hướng giải quyết vụ án như sau:
+ Việc thụ lý vụ án của Tòa án là đúng thẩm quyền. Quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán đã thực hiện việc giao thông báo của Tòa án cho các đương sự, tiến hành các bước tố tụng đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Thời hạn giải quyết vụ án đúng quy định.
+ Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đầy đủ, đúng trình tự tố tụng.
+ Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chấp hành các thông báo của Tòa án. Bị đơn không chấp hành và đều vắng mặt.
Đề xuất hướng giải quyết vụ án:
Căn cứ trình bày của các đương sự, tài liệu chứng cứ trong hồ sơ xác định hợp đồng tín dụng tín không có tài sản bảo đảm ký ngày 07/02/2023 và các văn bản tín dụng kèm theo giữa ông An Lộc S với V1, đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật do vậy có hiệu lực thi hành với các bên. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn khoản tiền nợ gốc, tiền lãi; tính đến ngày 13/3/2026 buộc ông An Lộc S thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền Nợ gốc: 115.957.975 đồng; Nợ lãi chậm trả: 94,174,036 đồng; phí 2,716,984 đồng. Tổng cộng: 212,848,995 đồng. Trường hợp ông An Lộc S không thanh toán nợ cho ngân hàng thì ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan THADS kê biên phát mại tài sản của ông An Lộc S để thanh toán cho khoản vay. Bà Trần Thị X phải chịu bộ án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra chứng cứ tại phiên tòa. Sau phần hỏi và tranh luận, Hội đồng xét xử nhận định:
{1} Về tố tụng: Ngân hàng TMCP V khởi kiện ông An Lộc S theo hợp đồng tín dụng số LN2302078283062 ngày 07/02/2023 với Ngân hàng; ông An Lộc S có địa chỉ cư trú tại: E G, phường T, Thành phố Hà Nội. Do đó vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 3 theo quy định tại Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Quá trình giải quyết Toà án nhân dân khu vực 3 đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án cho bị đơn ông An Lộc S, tuy nhiên ông An Lộc S không đến Tòa trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V, các buổi làm việc tiếp theo ông An Lộc S đều vắng mặt không lí do, nên Toà án không tiến hành hoà giải được. Vì vậy Tòa án nhân dân khu vực 3, Hà Nội ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa ngày 11/02/2026 ông An Lộc S vắng mặt không có lí do nên HĐXX đã hoãn phiên tòa, tại phiên tòa hôm nay ông An Lộc S tiếp tục vắng mặt không có lý do nên HĐXX xét xử vụ án theo quy định của pháp luật.
{2} Về nội dung vụ án: {2.1}. Về hình thức của hợp đồng: Căn cứ lời trình bày của các bên đương sự, tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử nhận thấy Ngân hàng TMCP V và ông An Lộc S có ký Hợp đồng tín dụng số LN2302078283062 ngày 07/02/2023; với hạn mức sử dụng là 116.100.000 đồng, với mục đích tiêu dùng cá nhân.
Hội đồng xét xử xét thấy giữa nguyên đơn và bị đơn có ký Hợp đồng tín dụng số LN2302078283062 ngày 07/02/2023; là hoàn toàn tự nguyện, các điều khoản hai bên thỏa thuận trong hợp đồng đều đáp ứng đủ điều kiện chủ thể ký kết hợp đồng và phù hợp với nội dung quy định tại Điều 91 Luật tổ chức tín dụng năm 2010. Nội dung trong hợp đồng không trái đạo đức xã hội, không trái pháp luật, do vậy Hợp đồng tín dụng ngày 08/02/2023 hiệu lực pháp luật và các bên phải có nghĩa vụ chấp hành.
{2.2} Quá trình thực hiện Hợp đồng:
Trong quá trình thực hiện hợp đồng đến nay ông An Lộc S đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 1.339.243.256 đồng, trong đó nợ gốc 1.272.015.025 đồng, nợ lãi 589.393 đồng và ngưng không thanh toán cho Ngân hàng, vi phạm không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng TMCP V kể từ 12/02/2025. Do đó đến ngày 12/02/2025 Ngân hàng đã chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn và phải chịu lãi suất là đúng theo quy định của Ngân hàng N1 theo quy định Điều 274; Điều 275; Điều 280; Điều 398; Điều 463; Điều 466; Điều 468 Bộ luật dân sự 2015. Sau khi xem xét bảng tính lãi xuất do Ngân hàng cung cấp tính đến ngày 13/3/2026 ông An Lộc S còn nợ ngân hàng số tiền: Nợ gốc: 115.957.975 đồng; Nợ lãi chậm trả: 94,174,036 đồng; phí 2,716,984 đồng. Tổng cộng: 212,848,995 đồng. Hội đồng xét xử xét thấy theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng của các bên và căn cứ tính lãi của ngân hàng là đúng quy định tại Bộ luật dân sự năm 2015. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V đối với tổng số tiền: 212,848,995 đồng. Trong đó, Nợ gốc: 115.957.975 đồng; Nợ lãi chậm trả: 94,174,036 đồng; phí 2,716,984 đồng; lãi suất tạm tính đến ngày 13/3/2026 đối với ông An Lộc S theo hợp đồng tín dụng không có tài sản bảo đảm ký ngày 07/02/2023 và các văn bản tín dụng kèm theo đã ký kết giữa hai bên là phù hợp quy định của pháp luật, nên được chấp nhận.
Kể từ ngày tiếp theo ngày tuyên án sơ thẩm, ông An Lộc S phải chịu lãi suất của số tiền nợ gốc theo mức lãi suất nợ quá hạn thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán hết khoản nợ vay.
Trường hợp ông An Lộc S không thanh toán được nợ cho ngân hàng thì ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản của ông An Lộc S để đảm bảo công tác thi hành án. Về trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ dân sự: Trong vụ án này, nguyên đơn xác định chỉ yêu cầu bị đơn có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trả nợ, không yêu cầu ai cùng với bị đơn thực hiện nghĩa vụ dân sự. Đối chiếu quy định pháp luật cũng với những tình tiết của vụ án, nhận định số tiền bị đơn đã sử dụng phục vụ nhu cầu cá nhân nên không buộc ai phải cùng có trách nhiệm liên đới đối với khoản nợ của bị đơn.
{2.3} Về án phí và quyền kháng cáo: ông An Lộc S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại tiết b điểm 1.3 Mục II, Phần A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án Ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, ông An Lộc S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 5% giá trị tài sản có tranh chấp = 10.600.000 đồng (Mười triệu, sáu trăm nghìn đồng).
Ngân hàng TMCP V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng TMCP V số tiền 4.000.000đ tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010686 ngày 08/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định tại các Điều 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Bởi các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ Điều 274; Điều 275; Điều 280; Điều 398; Điều 463; Điều 466; Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Căn cứ Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ điểm b khoản 1.3 Mục II, Phần A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án Ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Xử: 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V.
Buộc ông An Lộc S phải trả Ngân hàng TMCP V khoản tiền tính đến ngày 13/3/2026 là 212,848,995 đồng (Hai trăm mười hai triệu, tám trăm bốn mươi tám nghìn, chín trăm chín mươi lăm đồng). Trong đó, Nợ gốc: 115.957.975 đồng; Nợ lãi chậm trả: 94,174,036 đồng; phí 2,716,984 đồng. Theo Hợp đồng tín dụng số LN2302078283062 ngày 07/02/2023.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 14/3/2026), bên phải thi hành án phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.
Trường hợp ông An Lộc S không thanh toán được khoản nợ trên cho ngân hàng thì ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản của ông An Lộc S để đảm bảo công tác thi hành án.
2. Về án phí:
Ông An Lộc S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 10.600.000 đồng (Mười triệu, sáu trăm nghìn đồng).
Trả lại Ngân hàng TMCP V số tiền 4.000.000đ (Bốn triệu đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010686 ngày 08/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội.
3. Về quyền kháng cáo: Ngân hàng TMCP V có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Ông An Lộc S có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ hoặc bản án được niêm yết công khai.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND khu vực 3; - Phòng THADS khu vực 3; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Xuân Phương |