- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Võ Minh T khởi kiện anh Võ Văn Ngh"
- Tòa quyết gì? 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 292/2023/DS-ST Ngày 29-11-2023 V/v tranh chấp vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Ngọc Yến
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Ngọc Trường
Ông Phạm Việt Hưng
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Cẩm Tú là Thư ký Toà án nhân dân huyện Đ D.
Ngày 29 tháng 11 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ D xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 587/2023/TLST-DS ngày 06 tháng 10 năm 2023 về việc “tranh chấp vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 361/2023/QĐXXST-DS ngày 23 tháng 10 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Võ Minh T, sinh năm 1976; địa chỉ cư trú: Khóm 4, thị trấn Đ D, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau (có mặt)
- Bị đơn: Anh Võ Văn N; địa chỉ nơi cư trú: Ấp Tân An Ninh B, xã Tạ A K N, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện nguyên đơn ông Võ Minh T trình bày:
Anh N là người làm thuê cho ông, trước đó có hỏi ông ứng số tiền 5.000.000 đồng để đi trị bệnh cho mẹ và hứa sau đó làm công trừ lại số tiền đã ứng. Ông T cho anh N mượn và anh N xin nghĩ về nhà, thời gian không thấy anh N đến làm, ông T điện thoại hỏi thăm và anh N hứa ngày 16/8/2023 sẽ trả tiền cho ông, nhưng đến nay anh N vẫn không trả. Ông T khởi kiện yêu cầu anh N trả cho ông số tiền 5.000.000 đồng và yêu cầu anh N công khai xin lỗi ông do anh N có lời lẽ xúc phạm, nhục mạ ông.
Đối với anh Võ Văn N đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng nhưng vắng mặt không có lý do, không có ý kiến giải trình liên quan đến yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Ông Võ Minh T có đơn xin từ chối tham gia phiên tòa sơ thẩm và anh Võ Văn N đã được Tòa án tiến hành cấp, tống đạt các văn bản tố tụng đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, nhưng anh N vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 và điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là đúng quy định pháp luật.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thấy rằng: Đối với anh Võ Văn N đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không có ý kiến phản đối yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Đây là tình tiết, sự kiện không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự. Mặt khác, theo tài liệu chứng cứ ông T cung cấp thể hiện, anh N thừa nhận có thiếu ông T số tiền 5.000.000 đồng. Tại đơn xin vắng mặt, ông T chỉ yêu cầu anh N trả số tiền 5.000.000 đồng, đối với yêu cầu công khai xin lỗi, ông Triều không yêu cầu Toà án giải quyết. Do đó, buộc anh Võ Văn N có trách nhiệm trả cho ông Võ Minh T số tiền 5.000.000 đồng.
Về án phí dân sự: Anh Võ Văn Ng phải chịu theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 91; khoản 2 Điều 92; Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 357, khoản 1 Điều 466, 468 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Võ Minh T.
1. Buộc anh Võ Văn Ng trả cho trả cho ông Võ Minh T số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản lãi suất chậm thi hành theo mức lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng số tiền và thời gian chậm thi hành.
2. Về án phí dân sự: Ông Võ Minh T không phải chịu, hoàn trả lại cho ông Võ Minh T tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000494 ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ D.
Anh Võ Văn Na phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng)
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ D; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ D; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU —————————— Bản án số: 33/2021/DS-ST Ngày 28-02 -2022 V/v tranh chấp hụi NHÂN DANH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU - Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Quốc Trạng Các Hội thẩm nhân dân: Ông Châu Hải Dương Ông Nguyễn Văn Hiển Đầm Dơi. xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 17/2022/TLST-DS ngày 17 tháng 01 năm 2022 về việc “tranh chấp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 26/2022/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 02 năm 2022 giữa các đương sự: A, xã Tân Duyệt, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau (có mặt). - Bị đơn: Duyệt, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau (có mặt). Dơi, tỉnh Cà Mau (vắng mặt). NỘI DUNG VỤ ÁN: Bà Nguyễn Chúc Ly trình bày: như sau: chưng, bà tham gia 15 chưng. Sau khi tham gia, bà đóng hụi sống 100 kỳ thì bỏ hốt 15 chưng được số tiền 74.250.000đ (đã trừ cò 50.000đ/chưng). chưng, bà tham gia 10 chưng. Sau khi tham gia bà đóng hụi sống 81 kỳ thì bỏ hốt 10 chưng được số tiền 24.000.000đ (đã trừ cò 30.000đ/chưng). trả được 14.350.000đ, còn nợ lại 83.900.000đ và ngày 10/6/2021 ông Tình và bà Hồng đã viết biên nhận nợ. Bà đã nhiều lần yêu cầu bà Hồng và ông Tình trả số nợ trên nhưng đến nay vẫn không trả. Bà Ly yêu cầu bà Hồng và ông Tình phải trả cho bà số tiền nợ hụi 83.900.000đ (tám mươi ba triệu chín trăm nghìn đồng). Tại phiên Tòa, Biên bản về việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải ngày 10/02/2022 và xác định bị đơn còn nợ bà 83.900.000đ. Nay bà đồng ý bớt cho bị đơn 900.000đ, yêu cầu trả 83.000.000đ. do bà và ông Tình làm chủ theo như lời trình bày của bà Ly và thừa nhận còn nợ bà Ly số tiền 83.900.000đ. Nhưng do hiện tại hoàn cảnh gia đình khó khăn không có đủ khả năng trả số nợ trên, bà yêu cầu được trả số tiền vốn và yêu cầu được trả dần. án và các văn bản tố tụng nhưng ông vẫn vắng mặt không có lý do, không có ý kiến giải trình liên quan đến yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN: gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với ông Tình là phù hợp. bà Ly và bà Hồng tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định bà Ly có tham gia dây hụi 50.000đ mở ngày 13/02/2021 al và dây hụi 30.000đ mở ngày 02/3/2021 al do bà Hồng và ông Tình làm chủ. Sau khi mãn hụi, bà Hồng và ông Tình còn nợ bà Ly 98.250.000đ. Sau đó, bà Hồng và ông Tình đã trả được 14.350.000đ, còn nợ lại 83.900.000đ và hai bên đã làm biên nhận ngày 10/6/2021. Xét thấy, giao dịch hụi giữa các đương sự là thực tế có xảy ra, trên cơ sở tự nguyện, nhằm mục đích tương trợ giữa các thành viên tham gia hụi nên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Theo như trình bày của các đương sự, đến thời điểm xét xử hai dây hụi trên đã mãn và theo thỏa thuận bà Hồng và ông Tình có trách nhiệm trả cho bà Ly số tiền nợ do hai bên đã thống nhất. Tại phiên Tòa, bà Hồng yêu cầu được trả dần số tiền vốn nhưng không được bà Ly đồng ý, bà Ly chỉ đồng ý bớt cho bị đơn số tiền 900.000đ nên được ghi nhận. nhưng ông không có ý kiến phản đối yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Đây là tình tiết, sự kiện không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự. khởi kiện của bà ly, buộc bà Hồng và ông Tình trả cho bà Ly số tiền nợ 83.000000đ. nhận lại. Bà Hồng và ông Tình phải chịu phải chịu 83.000.000đ x 5% = 4.150.000đ. Vì các lẽ trên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Chúc Ly. Ly số tiền 83.000.000đ (tám mươi ba triệu đồng). phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản lãi suất chậm thi hành theo mức lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng số tiền và thời gian chậm thi hành. Ly số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 2.098.000đ (hai triệu không trăm chín mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011903 ngày 17/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi. Bà Nguyễn Thị Hồng và ông Lê Văn Tình phải chịu 4.150.000đ (bốn triệu một trăm năm mươi nghìn đồng). thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Lê Văn Tình có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Thành viên Hội đồng xét xử TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi giờ phút, ngày 28 tháng 02 năm 2022 Tại: Phòng nghị án Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Quốc Trạng. năm 2022 về việc “tranh chấp hụi” giữa các đương sự: A, xã Tân Duyệt, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau (có mặt). - Bị đơn: Duyệt, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau (có mặt). Dơi, tỉnh Cà Mau (vắng mặt). tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. Về điều luật căn cứ: Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Hội đồng xét xử thống nhất biểu quyết 3/3 (100%) Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Chúc Ly. Ly số tiền 83.000.000đ (tám mươi ba triệu đồng). phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản lãi suất chậm thi hành theo mức lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng số tiền và thời gian chậm thi hành. Ly số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 2.098.000đ (hai triệu không trăm chín mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011903 ngày 17/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi. Bà Nguyễn Thị Hồng và ông Lê Văn Tình phải chịu 4.150.000đ (bốn triệu một trăm năm mươi nghìn đồng). thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Lê Văn Tình có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Hội đồng xét xử thống nhất biểu quyết 3/3 (100%) Nghị án kết thúc vào hồi giờ phút, ngày 28 tháng 02 năm 2022. nghe và ký tên dưới đây. Thành viên Hội đồng xét xử | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (ĐÃ KÝ) Hồ Ngọc Yến CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ——————————————————— - Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Diễm My là Thư ký Toà án nhân dân huyện Ngày 28 tháng 02 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét - Nguyên đơn: Bà Nguyễn Chúc Ly, sinh năm 1986; cư trú tại: Ấp Đồng Tâm 1. Bà Nguyễn Thị Hồng, sinh năm 1963; cư trú tại: Ấp Đồng Tâm A, xã Tân 2. Ông Lê Văn Tình; cư trú tại: Ấp Đồng Tâm A, xã Tân Duyệt, huyện Đầm Trước đây, bà có tham gia hai dây hụi do bà Hồng, ông Tình làm chủ, cụ thể Dây hụi thứ nhất: Mở ngày 13/02/2021 al, loại hụi ngày 50.000đ, gồm 115 Dây hụi thứ hai: Mở ngày 02/3/2021 al, loại hụi ngày 30.000đ, gồm 91 Tổng số tiền của hai chưng hụi là 98.250.000đ. Sau đó, bà Hồng, ông Tình đã Bà Nguyễn Chúc Ly trình bày: Bà vẫn giữ nguyên quan điểm trình bày tại Bà Nguyễn Thị Hồng trình bày: Bà thừa nhận bà Ly có tham gia hai dây hụi Đối với ông Lê Văn Tình đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ [1] Về thủ tục tố tụng: Ông Lê Văn Tình đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham [2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thấy rằng: Theo lời trình bày của Đối với ông Lê Văn Tình đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu [3] Về án phí dân sự: Bà Ly không phải chịu, đã nộp tạm ứng án phí được Căn cứ vào Điều 91; khoản 2 Điều 92; Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 và Căn cứ vào Điều 471 của Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 1. Buộc bà Nguyễn Thị Hồng và ông Lê Văn Tình trả cho bà Nguyễn Chúc Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người 2. Về án phí dân sự: Bà Nguyễn Chúc Ly không phải chịu, hoàn trả lại cho bà Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Bà Nguyễn Chúc Ly và bà Nguyễn Thị Hồng có quyền kháng cáo trong thời Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Đặng Quốc Trạng CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Các hội thẩm nhân dân: Ông Châu Hải Dương và ông Nguyễn Văn Hiển. Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 17/2022/TLST-DS ngày 17 tháng 01 - Nguyên đơn: Bà Nguyễn Chúc Ly, sinh năm 1986; cư trú tại: Ấp Đồng Tâm 1. Bà Nguyễn Thị Hồng, sinh năm 1963; cư trú tại: Ấp Đồng Tâm A, xã Tân 2. Ông Lê Văn Tình; cư trú tại: Ấp Đồng Tâm A, xã Tân Duyệt, huyện Đầm Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU Căn cứ vào Điều 91; khoản 2 Điều 92; Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 và Căn cứ vào Điều 471 của Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 1. Buộc bà Nguyễn Thị Hồng và ông Lê Văn Tình trả cho bà Nguyễn Chúc Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người 2. Về án phí dân sự: Bà Nguyễn Chúc Ly không phải chịu, hoàn trả lại cho bà Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Bà Nguyễn Chúc Ly và bà Nguyễn Thị Hồng có quyền kháng cáo trong thời Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Đặng Quốc Trạng |