vanban.org

Bản án 292/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà D. Cho bà Trần Thị D được ly hôn với ông Mai Văn T.

Về con chung và tài sản không đặt ra xem xét, giải quyết Án phí hôn nhân gia đình bà D phải chịu 300.000 đồng, bà đã dự nộp 300.000 đồng tại biên lai số 0008708 ngày 24/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời nay được chuyển thu, bà D đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa chị Trần Thị D và anh Mai Văn T"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà D. Cho bà Trần Thị D được ly hôn với ông Mai Văn T.
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 Về việc thi hành Luật Hôn nhân…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 292/2018/HNGĐ-ST
Ngày 14-11-2018
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quốc Kiên.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Huỳnh Văn Năm.

Bà Nguyễn Kim Lên.

- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Văn Bổng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời.

Ngày 14 tháng 11 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 662/2018/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 9 năm 2018 về “tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 444/2018/QĐXXST – HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị D, sinh năm 1954 (có mặt).

Địa chỉ: Ấp B, xã KBĐ, huyện TVT, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Ông Mai Văn T, sinh năm 1953 (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp B, xã KBĐ, huyện TVT, tỉnh Cà Mau.

NỘI D VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện ngày 24/9/2018 và tại phiên tòa nguyên đơn bà Trần Thị D trình bày: Bà và ông Mai Văn T tự nguyện kết hôn năm 1973 và đến nay không có đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, sinh được 06 người con và ông T chung sống với người phụ nữ khác nên bà ly thân với ông T hơn 08 năm nay. Hiện vợ chồng bất đồng ý kiến, không còn tình cảm nên yêu cầu giải quyết cho ly hôn với ông T.

Quá trình chung sống bà và ông T có 06 con chung nhưng đã trưởng thành, có gia đình riêng nên không đặt ra xem xét.

Về tài sản tự thỏa thuận phân chia và nợ chung không có, nên không đặt ra yêu cầu Tòa án xem xét.

- Quá trình giải quyết vụ án cho đến nay ông Mai Văn T không có ý kiến, yêu cầu gì đối với nội D khởi kiện của bà D.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Xét thấy, quá trình giải quyết vụ án ông T được Tòa án triệu tập tham gia hòa giải và phiên tòa sơ thẩm hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 1 Điều 207 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án không tiến hành hòa giải được và Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông T là đúng quy định.

Về hôn nhân: Bà D xác định kết hôn với ông T vào năm 1973 và đến nay không có đăng ký kết hôn. Nguyên nhân ly hôn là do ông T chung sống với người phụ nữ khác và vợ chồng không còn tình cảm nên ly thân gần 08 năm nay. Đối với ông T đã biết việc bà D khởi kiện xin ly hôn, nhưng ông không có ý kiến bác bỏ yêu cầu khởi kiện của bà D. Mặt khác, ông T đã được Tòa án thông báo tham gia hòa giải và triệu tập để tham gia phiên tòa hợp lệ đến lần thứ 2 nhưng vắng mặt, không có ý kiến hay yêu cầu gì trong vụ án, cho thấy ông T không muốn hàn gắn và đồng ý với yêu cầu khởi kiện của bà D đặt ra. Do đó, có cơ sở cho rằng thời gian kết hôn, thời gian ly thân và nguyên nhân mâu thuẫn như bà D đặt ra là có cơ sở, được chấp nhận. Như vậy, bà D và ông T kết hôn năm 1973, căn cứ khoản 3 Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 về việc thi hành Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 của Quốc hội, bà D và ông T được pháp luật công nhận là vợ chồng.

Xét thấy, quan hệ hôn nhân được xây dựng trên tình nghĩa vợ chồng. Vợ chồng có nghĩa vụ yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình và chung sống với nhau. Bà D và ông T không chung sống với nhau đã 08 năm nay, cả hai đều không thực hiện nghĩa vụ của vợ chồng và tình cảm dành cho nhau không còn. Do đó, việc bà D đặt ra việc mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được để yêu cầu ly hôn với ông T là có căn cứ được chấp nhận

-2-

Quá trình chung sống bà D và ông T có 06 con chung nhưng đã trên 18 tuổi và có gia đình riêng nên không yêu cầu Tòa án xem xét. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết là phù hợp.

Về tài sản chung bà D và ông T không đặt ra yêu cầu phân chia và nợ chung không có nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà D phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 207; khoản 3 Điều 228 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự. Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà D. Cho bà Trần Thị D được ly hôn với ông Mai Văn T.

- Về con chung và tài sản không đặt ra xem xét, giải quyết

- Án phí hôn nhân gia đình bà D phải chịu 300.000 đồng, bà đã dự nộp 300.000 đồng tại biên lai số 0008708 ngày 24/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời nay được chuyển thu, bà D đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.

Cỡ chữ