vanban.org

Bản án 29 — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T. Buộc bà Mai Thị Hồng Phph i có tr ch nhiệm tr cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T s tiền Th đến ngày xét xử sơ thẩm 29/7/2021 là 45.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, bà Mai Thị Hồng Phcòn ph i tiếp tục chịu kho n tiền lãi qu hạn của s tiền nợ g c chưa thanh to n theo lãi suất mà c c bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh to n xong kho n nợ g c này. Về n phí dân sự sơ thẩm: uộc bà Mai Thị Hồng Phph i chịu n p… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín- Mai Thị Hồng Phương"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T. Buộc bà Mai Thị Hồng Phph i có tr ch nhiệm tr cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T s tiền Th đến ngày xét xử sơ thẩm 29/7/2021 là 45.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; luật T tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH THỪA THIÊN H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n n s : 29/2021/DS - ST
Ngày: 29 - 7 - 2021
“V/v tranh chấp hợp đồng T dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH THỪA THIÊN H

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Lê Tuyết Linh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Đoàn Thị Thanh Nhàn;

2. Ông Nguyễn Hữu Trực;

Thư ký phiên toà: à Huỳnh Thị Thanh Thúy - Thư ký Toà n nhân dân thành ph H, tỉnh Thừa Thiên H.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Trường Thi - Kiểm s t viên.

Ngày 29 tháng 7 năm 2021, tại trụ sở Toà n nhân dân thành ph H (60 Nguyễn Huệ, phường Vĩnh Ninh, H) xét xử sơ thẩm công khai vụ n thụ lý s 13/2021/TLST - DS ngày 11 tháng 01 năm 2021 về “ Tranh chấp hợp đồng T dụng” theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử s 27/2020/QĐXX ST- DS ngày 08 tháng 6 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa s 123/2021/QĐST- DS ngày 06/7/2021 giữa c c đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T (SACOM ANK); địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Ngh, Phường 8, Quận 3, thành ph Hồ Chí M. Đại diện theo ph p luật: à Nguyễn Đức Thạch D, sinh năm 1973; chức vụ: Tổng gi m đ c. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lý Minh C; chức vụ: Gi m đ c Chi nh nh Thừa Thiên H - Sacombank; địa chỉ: 126 Nguyễn H, phường Phú Nh, thành ph H, tỉnh Thừa Thiên H. Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Đăng Hiếu, chức vụ: Kiểm so t viên qu n lý nợ Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T- Chi nh nh Thừa Thiên H; (Giấy ủy quyền s 29/2021/GUQ-CNTTH ngày 04/01/2021), “có mặt”.

Bị đơn: Bà Mai Thị Hồng Ph, sinh năm 1984; Nơi cư trú: 02/82 Nguyễn Gia Thiều, phường Phú Hậu, thành ph H, tỉnh Thừa Thiên H; “ vắng mặt”.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 02/11/2020 và qu trình gi i quyết vụ n nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T (viết tắt: Ngân hàng) trình bày nội dung vụ n như sau:

Ngày 26/1/2016 bà Mai Thị Hồng Phcó quan hệ T dụng với Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T - Chi nhánh Thừa Thiên H, theo Hợp đồng T dụng s LD1630000448 , s tiền vay 60.000.000, mục đích vay tiêu dùng, thời hạn vay 48 th ng, thời điểm tr hết nợ 26/10/2020, lãi suất 0,67% / tháng. Trong quá trình vay bà Phtr cho Ngân hàng đến ngày 15/8/2018 s tiền g c 31.700.000 đồng và lãi là 8.844.000 đồng, tổng cộng tr g c và lãi 40.544.000 đồng. Do bà Phvi phạm nghĩa vụ tr nợ, nên Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở bà Phnhưng bà không tr . Vì vậy, ngày 16/9/2018 Ngân hàng đã chuyển toàn bộ nợ vay còn thiếu sang nợ qu hạn. Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bà Phph i tr cho Ngân hàng toàn bộ s tiền nợ g c và lãi Th đến ngày xét xử sơ thẩm 29/7/2021 là 45.084.295 đồng (Trong đó nợ g c 28.300.000 đồng; lãi trong hạn: 10.452.000 đồng; lãi quá hạn: 6.332.295 đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm bà Phcòn ph i tiếp tục chịu kho n tiền lãi qu hạn của s tiền nợ g c chưa thanh to n theo lãi suất mà c c bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh to n xong kho n nợ g c này.

Qu trình thụ lý gi i quyết vụ n Tòa n đã niêm yết hợp lệ thông b o thụ lý vụ n, các giấy triệu tập và thông b o về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa gi i cho bà Phnhưng bà vắng mặt.

Tòa n đã niêm yết hợp lệ Quyết định đưa vụ n ra xét xử, giấy triệu tập lần thứ hai cho bà Phđến tham gia t tụng tại phiên tòa nhưng bà vẫn vắng mặt.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm s t nhân dân thành ph H ph t biểu ý kiến: Trong qu trình gi i quyết vụ n kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị n Thẩm ph n, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa đã tuân theo pháp luật t tụng dân sự.

Đ i với nguyên đơn đã tuân theo ph p luật t tụng dân sự.

Đ i với bị đơn Tòa n đã niêm yết hợp lệ Quyết định đưa vụ n ra xét xử và giấy triệu tập lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên p dụng điểm b kho n 2 Điều 227 ộ luật T tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn.

Về nội dung: Căn cứ vào kho n 3 Điều 26, các Điều 280, 466, 468, 470 ộ luật Dân sự; kho n 2 Điều 91 Luật c c tổ chức T dụng; Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n; đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. uộc bà Phph i tr cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T tổng s tiền g c và lãi Th đến ngày xét xử sơ thẩm 29/7/2021 là 45.084.295 đồng (Trong đó nợ g c 28.300.000 đồng; lãi trong hạn: 10.452.000 đồng; lãi qu hạn: 6.332.295 đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm bà Phcòn ph i tiếp tục chịu kho n tiền lãi qu hạn của s tiền nợ g c chưa thanh to n theo lãi suất mà c c bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh to n xong kho n nợ g c này.

Về n phí dân sự sơ thẩm: Đề nghị buộc bà Phph i chịu theo quy định của ph p luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào c c chứng cứ và tài liệu có trong hồ sơ vụ n đã được xem xét tại phiên toà, căn cứ vào kết qu tranh tụng tại phiên toà trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của Kiểm s t viên, của đương sự:

Về t tụng: Tòa n đã niêm yết hợp lệ Quyết định đưa vụ n ra xét xử, giấy triệu tập lần thứ hai cho bà Phđến tham gia t tụng tại phiên tòa nhưng bà vẫn vắng mặt, không vì sự kiện bất kh kh ng hoặc trở ngại kh ch quan. Vì vậy, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bà Phtheo quy định tại điểm b kho n 2 Điều 227 ộ luật T tụng dân sự.

Về nội dung: Ngày 26/10/2016 bà Phđã ký Hợp đồng T dụng s LD1630000448 vay Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T - Chi nh nh Thừa Thiên H s tiền 60.000.000 đồng và bà Phđã nhận đủ tiền. Bà Phđã thực hiện nghĩa vụ tr nợ cho Ngân hàng đến ngày 15/8/2018 với s tiền 40.544.000 đồng; trong đó tiền g c 31.700.000 đồng và tiền lãi 8.844.000 đồng, sau đó bà Phkhông tiếp tục thanh to n cho Ngân hàng kho n nợ còn ph i tr theo thỏa thuận , nên ngày 16/9/2018 Ngân hàng đã chuyển toàn bộ nợ vay còn lại sang nợ qu hạn. Vì vậy, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa n buộc bà Phph i tr cho Ngân hàng s tiền Th đến ngày xét xử sơ thẩm 29/7/2021 là 45.084.295 đồng (Trong đó nợ g c 28.300.000 đồng; lãi trong hạn: 10.452.000 đồng; lãi qu hạn: 6.332.295 đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm bà Phcòn ph i tiếp tục chịu kho n tiền lãi qu hạn của s tiền nợ g c chưa thanh to n theo lãi suất mà c c bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh to n xong kho n nợ g c này.

Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy Ngân hàng khởi kiện buộc bà Phph i tr nợ g c và lãi với s tiền trên là đúng theo quy định tại kho n 2 Điều 91 của Luật c c tổ chức T dụng; c c Điều 280, 351 và Điều 466, 468, 470 ộ luật Dân sự nên có căn cứ chấp nhận.

Về n phí dân sự sơ thẩm: uộc bà Phph i chịu án phí là 45.084.295 đồng x 5 % = 2.254.214 đồng theo quy định ph p luật.

Ngân hàng không ph i chịu n phí nên hoàn tr lại cho Ngân hàng tiền tạm ứng n phí đã nộp 1.075.000 đồng.

Vì c c lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

ơ

Căn cứ các Điều 280, 351, 463, 466, 468, 470 ộ luật Dân sự;

Căn cứ kho n 3 Điều 26 và điểm a kho n 1 Điều 35, điểm b kho n 2 Điều 227 ộ luật T tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào kho n 2 điều 91 của Luật c c tổ chức tín dụng;

Căn cứ kho n 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng n phí, lệ phí Tòa n;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T. Buộc bà Mai Thị Hồng Phph i có tr ch nhiệm tr cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T s tiền Th đến ngày xét xử sơ thẩm 29/7/2021 là 45.084.295 đồng ( n mươi lăm triệu không trăm t m mươi tư nghìn hai trăm chín mươi lăm đồng); (Trong đó nợ g c 28.300.000 đồng; lãi trong hạn: 10.452.000 đồng; lãi qu hạn: 6.332.295 đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, bà Mai Thị Hồng Phcòn ph i tiếp tục chịu kho n tiền lãi qu hạn của s tiền nợ g c chưa thanh to n theo lãi suất mà c c bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh to n xong kho n nợ g c này.

2. Về n phí dân sự sơ thẩm: uộc bà Mai Thị Hồng Phph i chịu n phí là 2.254.214 đồng (Hai triệu hai trăm năm mươi tư nghìn hai trăm mười b n đồng)

Hoàn tr lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T tiền tạm ứng n phí đã nộp 1.075.000 đồng (Một triệu không trăm b y mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng n phí, lệ phí Tòa n s 0002147 ngày 11/01/2021 của Chi cục Thi hành n dân sự thành ph H, tỉnh Thừa Thiên H.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành n dân sự năm 2014 thì người được thi hành n dân sự, người ph i thi hành n dân sự có quyền tho thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành n dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành n dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.

Nguyên đơn có mặt có quyền kh ng c o b n n này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên n. ị đơn vắng mặt có quyền kh ng c o b n n trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n n hoặc b n n được niêm yết.

Cỡ chữ