vanban.org

Bản án 29/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị Kim O., bà Trần Thị Kim O. được ly hôn với ông Nguyễn Hồng N.;

Về con chung: bà Trần Thị Kim O. và ông Nguyễn Hồng N. có 02 con chung tên Nguyễn Trần T.Đ - sinh năm 2004 và Nguyễn Trần Đ.Th – sinh năm 2005. Các con đều đã trưởng thành nên không xem xét. Về tài sản chung và nợ chung: không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị Kim O., bà Trần Thị Kim O. được ly hôn với ông Nguyễn Hồng N.;
  • Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 – LÂM ĐỒNG
–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 29/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 13-3-2026.
Về việc: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – TỈNH LÂM ĐỒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thúy Vũ.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Thông Minh Tấn;

2. Ông Hoàng Văn Tâm;

- Thư ký phiên tòa: ông Ngô Duy Khánh

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu Vực 11 – Lâm Đồng tham gia

phiên toà: bà Cao Thị Nga – Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 3 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu Vực 11 – Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 219/2025/TLST – HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2025 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 12/2026/QĐXX-HNGĐ ngày 27/01/2026 và Quyết định Hoãn phiên tòa số 08/2026/HNGĐST-QĐ ngày 13/02/2026 giữa các đương sự: Nguyên đơn: bà Trần Thị Kim O. – sinh năm 1986 – CCCD xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: tổ 3, thôn VL, xã TQ, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: ông Nguyễn Hồng N. – Sinh năm 1976 – CCCD xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: tổ 3, thôn VL, xã TQ, tỉnh Lâm Đồng.

(Các đương sự đều vắng mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Ý kiến của nguyên đơn bà Trần Thị Kim O.: bà và ông Nguyễn Hồng N. tự nguyện về chung sống với nhau từ năm 2022, có đến Ủy ban nhân dân xã Đức Mạnh, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông để đăng ký kết hôn vào ngày 16/4/2024. Sau khi kết hôn cả 2 cùng chung sống tại xã Đức Mạnh, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông được 6 năm thì chuyển về tổ 3, thôn VL, xã TQ, tỉnh Lâm Đồng để sinh sống.

Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc bình thường, đến khoảng thời gian sau khi bà sinh con thì vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Ông Nhật có hành vi bạo lực gia đình với vợ thường xuyên, bà đã cố gắng nhẫn nhịn để giữ gia đình và nuôi con nhưng ông Nhật càng lấn tới, cò lần đầu năm 2022 ông Nhật đánh bà chấn thương vùng đầu và phải nhập viện điều trị. Hai bên gia đình nhiều lần khuyên ngăn nhưng vẫn không hàn gắn được.

Bà khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Nguyễn Hồng N..

Về con chung: bà và ông Nguyễn Hồng N. có 02 con chung tên Nguyễn Trần T.Đ - sinh năm 2004 và Nguyễn Trần Đ.Th – sinh năm 2005. Các con đều đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu giải quyết

Quá trình giải quyết bị đơn ông Nguyễn Hồng N. không đến Tòa án trình bày ý kiến dù đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần.

Vụ án không tiến hành hòa giải.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu Vực 11 – Lâm Đồng phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đã thực hiện các thủ tục đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thực hiện đúng theo các quy định của pháp luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm, thành phần Hội đồng xét xử đúng theo quyềt định đưa vụ án ra xét xử.

Nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án.

Bị đơn không thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án.

Về nội dung vụ án:

Về hôn nhân: Đề nghị hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho nguyên đơn được ly hôn với bị đơn;

Về con chung: không xem xét

Về tài sản chung và nợ chung: không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] về thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn bà Trần Thị Kim O. nộp đơn xin ly hôn với ông Nguyễn Hồng N. (cư trú tại: tổ 3 thôn VL, xã TQ, tỉnh Lâm Đồng), căn cứ theo quy định tại khoản 1 điều 28; Điều 35, điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Khu Vực 11 – Lâm Đồng.

Về việc xét xử vắng mặt đương sự: nguyên đơn vắng mặt và có yêu cầu xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt mặc dù đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228, 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt tất cả các đương sự.

Về yêu cầu khởi kiện: Với các tài liệu, chứng cứ thu thập trong quá trình giải quyết vụ án đã thể hiện giữa nguyên đơn và bị đơn có nhiều mâu thuẫn, cãi vã trong quá trình chung sống.

Như vậy, có thể khẳng định rằng tình trạng hôn nhân giữa bà Trần Thị Kim O. và ông Nguyễn Hồng N. đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn.

Về con chung: bà Trần Thị Kim O. và ông Nguyễn Hồng N. có 02 con chung tên Nguyễn Trần T.Đ - sinh năm 2004 và Nguyễn Trần Đ.Th – sinh năm 2005. Các con đều đã trưởng thành nên không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: không xem xét

xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu Vực 11 – Lâm Đồng tại phiên tòa là có căn cứ nên chấp nhận.

Về án phí: Bà Trần Thị Kim O. chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào:

- Khoản 1 điều 28; Điều 35, điểm a khoản 1 điều 39, Điều 143, 144, 266, 267, 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

Về hôn nhân: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị Kim O., bà Trần Thị Kim O. được ly hôn với ông Nguyễn Hồng N.;

Về con chung: bà Trần Thị Kim O. và ông Nguyễn Hồng N. có 02 con chung tên Nguyễn Trần T.Đ - sinh năm 2004 và Nguyễn Trần Đ.Th – sinh năm 2005. Các con đều đã trưởng thành nên không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: không xem xét.

Về án phí: Bà Trần Thị Kim O. chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0010007 ngày 08/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Bà Trần Thị Kim O. đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

Án xử công khai sơ thẩm vắng mặt tất cả các đương sự báo cho biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ