vanban.org

Bản án 29/2025/HS-ST — Hình sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố bị cáo Hoàng Thị Thu H phạm tội Cho vay l i nặng trong giao dịch dân sự .

Xử phạt: phạt tiền bị cáo Hoàng Thị Thu H 40.000.000 đồng bốn mươi triệu đồng . Hu biện pháp ngăn chặn là Lệnh cấm đi kh i nơi cư trú số 17/LCĐKNCT-TA ngày 17/9/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 – Quảng Ninh đối với bị cáo Hoàng Thị Thu H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Hoàng Thị Thu Hiền cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự - phạm tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự (điều 201 Luật sửa đổi, bổ sun…"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Hoàng Thị Thu H phạm tội Cho vay l i nặng trong giao dịch dân sự .
  • Căn cứ chính? Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 29/2025/HS-ST
Ngày 24-9-2025

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - QUẢNG NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: ông Nguyễn Q Độ.

Các Hội thẩm nhân dân: ông Trần Ngọc Chiến và bà M Tường Vi.

- Thư ký phiên toà: ông Lê Xuân Duy - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 3 - Quảng Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 3 - Quảng Ninh tham gia phiên toà: bà Phạm Thị Quỳnh Loan - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 9 năm 2025 tại Phòng xử án Toà án nhân dân Khu vực 3 - Quảng Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 10/2025/TLST - HS ngày 07 tháng 8 năm 2025, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 23/2025/QĐXXST-HS ngày 29 tháng 8 năm 2025; Quyết định hoãn phiên toà số 02/2025/HSST-QĐ ngày 12/9/2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 3 - Quảng Ninh đối với bị cáo:

Hoàng Thị Thu H, sinh ngày 20/5/1989 tại Quảng Ninh.

Nơi cư trú: tổ 16, khu NQ, phường Cẩm Đông, thành phố Cẩm Phả nay là phường Cẩm Phả , tỉnh Quảng Ninh; nghề nghiệp: Công nhân Công ty cổ phần than Đ o Nai – Cọc Sáu; trình độ văn hóa học vấn : lớp 12/12; dân tộc: Kinh; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Hoàng Tuấn Q, sinh năm 1956 và bà Phạm Thị H, sinh năm 1959; có chồng và 02 con; tiền án, tiền sự: không. Đầu thú t ngày 12/5/2025 tạm giữ đến ngày 21/5/2025, áp dụng biện pháp Cấm đi kh i nơi cư trú và Tạm ho n xuất cảnh , hiện đang tại ngoại. Có mặt.

*. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:

1. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1991; nơi cư trú: tổ 93, khu 9B, phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả nay là phường Cửa Ông , tỉnh Quảng Ninh. Vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt .

2. Chị Lưu Thị Đ, sinh năm 1974; nơi cư trú: tổ 4, khu Diêm Thủy, phường Cẩm Bình, thành phố Cẩm Phả nay là tổ phường Cẩm Phả , tỉnh Quảng Ninh. Vắng mặt không có lý do .

3. Chị Trần Thị TH, sinh năm 1989; nơi cư trú: tổ 8, khu Lê Hồng Phong, phường Cẩm Tây, thành phố Cẩm Phả nay là tổ 8, khu Lê Hồng Phong, phường Cẩm Phả , tỉnh Quảng Ninh. Vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt .

4. Chị Nguyễn Thu TR, sinh năm 1991; nơi thường trú: tổ 2, khu 7, phường Cẩm Thành, thành phố Cẩm Phả nay là phường Cẩm Phả), tỉnh Quảng Ninh; nơi ở hiện nay: ngõ 27, phố Lý Bôn, phường Cẩm Đông, thành phố Cẩm Phả (nay là phường Cẩm Phả), tỉnh Quảng Ninh. Vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt .

5. Chị Vũ Thị P, sinh năm 1989; nơi cư trú: tổ 6, khu Bình Sơn, phường Cẩm Sơn, thành phố Cẩm Phả nay là tổ 6, khu Bình Sơn, phường Cửa Ông , tỉnh Quảng Ninh. Vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt .

6. Chị Vũ Thị M, sinh năm 1992; nơi cư trú: tổ 1, khu 5, phường Cẩm Thành, thành phố Cẩm Phả nay là tổ 1, khu 5, phường Cẩm Phả , tỉnh Quảng Ninh. Vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt .

*. Người làm chứng: anh Nguyễn Minh Sơn, sinh năm 1990; nơi cư trú: tổ 16, khu Ngô Quyền, phường Cẩm Đông, thành phố Cẩm Phả nay là phường Cẩm Phả , tỉnh Quảng Ninh. Vắng mặt không có lý do .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Bị cáo Hoàng Thị Thu H làm công nhân, do quen biết nhiều người nên bị cáo H cho những người có nhu cầu vay tiền và thu lãi cao theo hình thức vay bát họ , có nghĩa là người vay sẽ vay một số tiền nhất định, hàng ngày sẽ phải trả một khoản tiền bao gồm tiền lãi và tiền gốc đến khi hết số tiền đ vay. Về cách thức thu tiền: bị cáo H thường sử dụng tài khoản VietinBank số 102005938322 và tài khoản TPBank số 30934654888 đều mang tên H để giao dịch chuyển nh n tiền với người vay. Đối với một số người vay, thì H gặp trực tiếp để chuyển tiền gốc, thu tiền lãi theo kỳ hàng ngày hoặc hàng tháng, còn lại thì H nh n tiền l i qua chuyển khoản ngân hàng, nơi làm việc của H tại các phường Cẩm Tây, Cẩm Đông, Cẩm Bình, thành phố Cẩm Phả nay là phường Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh). H sử dụng số điện thoại 0934.654.888, zalo tên Kim Beo đăng ký bằng số điện thoại này để liên lạc với những người vay tiền.

Sau khi nh n đơn nặc danh tố cáo Hoàng Thị Thu H về hành vi cho vay lãi nặng, Cơ quan điều tra đ triệu t p H. Ngày 12/5/2025, H đến Công an đầu thú. Thu giữ của H: 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 15 pro max, đ qua sử dụng, gắn 01 sim; 02 quyển sổ sáng màu, không r nh n hiệu, đ qua sử dụng, có k ch thước 9,5x6,5 cm, 01 quyển sổ sáng màu không r nh n hiệu, đ qua sử dụng, có k ch thước 17,5x10 cm và số tiền 50.000.000 đồng.

T ngày 05/01/2025 đến ngày 08/5/2025, H đ cho các chị Nguyễn Thị H, Lưu Thị Đ, Trần Thị TH, Nguyễn Thu TR, Vũ Thị P, Vũ Thị M, vay tổng số tiền gốc 126.500.000 đồng, với mức lãi suất t 182,5% đến 521%/năm, thoả thu n thu l i đến ngày 11/5/2025 là 47.250.000 đồng thực tế đ thu được 46.875.000 đồng . Trong đó thu lợi bất ch nh đến khi bị phát hiện và ngăn chặn là 43.819.864 đồng, cụ thể:

1. Bị cáo Hoàng Thị Thu H cho chị Nguyễn Thị H vay tiền t ngày 07/01/2025 đến ngày 05/5/2025 như sau:

- Ngày 07/01/2025, bị cáo H cho chị Nguyễn H vay 10.000.000 đồng, đến ngày 22/01/2025, chị H đ trả tiền gốc 10.000.000 đồng và tiền l i 2.000.000 đồng, tương ứng với l i suất 456%/năm. Thu lợi bất ch nh 1.912.329 đồng.

- Ngày 21/01/2025, bị cáo H cho chị H vay 20.000.000 đồng, đến ngày 15/02/2025, chị H đ trả tiền gốc 20.000.000 đồng và tiền l i 4.000.000 đồng, tương ứng l i suất 281%/năm. Thu lợi bất ch nh 3.715.068 đồng.

- Ngày 24/3/2025, bị cáo H cho chị H vay 20.000.000 đồng, đến ngày 09/4/2025, chị H đ trả tiền gốc 20.000.000 đồng và tiền l i 4.000.000 đồng, tương ứng l i suất 429%/năm. Thu lợi bất ch nh 3.813.699 đồng.

- Ngày 02/4/2025, bị cáo H cho chị H vay 10.000.000 đồng, đến ngày 15/4/2025, chị H đ trả tiền gốc 10.000.000 đồng và tiền l i 2.000.000 đồng, tương ứng l i suất 521%/năm. Thu lợi bất ch nh 1.923.288 đồng.

- Ngày 05/5/2025, bị cáo H cho chị H vay 30.000.000 đồng, thoả thu n vay trong 40 ngày, m i ngày phải trả tiền gốc 750.000 đồng và tiền l i 150.000 đồng, tương ứng l i suất 182,5%/năm. Số tiền l i t nh đến ngày 11/5/2025 07 ngày phải thu theo thoả thu n là 1.050.000 đồng, chị H đ trả l i được 900.000 đồng, tiền gốc 4.500.000 đồng. Thu lợi bất ch nh là 934.932 đồng.

Bị cáo H cho chị H vay nhiều lần, số tiền gốc là 30.000.000 đồng, l i suất t 182,5% đến 521%. T nh đến ngày 11/5/2025, tổng số tiền l i phải thu theo thoả thu n là 13.050.000 đ ng, đ thu l i 12.900.000 đồng. Thu lợi bất ch nh đến ngày bị phát hiện và ngăn chặn 12.299.315 đồng.

2. Bị cáo Hoàng Thị Thu H cho chị Lưu Thị Đ vay tiền t ngày 02/02/2025 đến ngày 08/5/2025 như sau:

- Ngày 02/02/2025, bị cáo H cho chị Đào vay 20.000.000 đồng, đến ngày 18/02/2025, chị Đào đ trả tiền gốc 20.000.000 đồng và tiền l i 4.000.000 đồng, tương ứng l i suất 429%/năm. Thu lợi bất ch nh 3.813.699 đồng.

- Ngày 10/3/2025, bị cáo H cho chị Đào vay 20.000.000 đồng, đến ngày 27/3/2025, chị Đào đ trả tiền gốc 20.000.000 đồng và tiền l i 4.000.000 đồng, tương ứng l i suất 406 %/năm. Thu lợi bất ch nh 3.802.740 đồng.

- Ngày 11/4/2025, bị cáo H cho chị Đào vay 20.000.000 đồng, đến ngày 05/5/2025, chị Đào đ trả 20.000.000 đồng tiền gốc và 4.000.000 đồng tiền l i, tương ứng l i suất 292%/năm. Thu lợi bất ch nh 3.726.027 đồng.

- Ngày 16/4/2025, bị cáo H cho chị Đào vay 20.000.000 đồng, đến ngày 05/5/2025, chị Đào đ trả tiền gốc 20.000.000 đồng và tiền l i 4.000.000 đồng, tương ứng l i suất 365%/năm. Thu lợi bất ch nh 3.780.822 đồng.

- Ngày 05/5/2025, bị cáo H cho chị Đào vay 20.000.000 đồng, thời hạn 40 ngày, m i ngày trả tiền gốc 500.000 đồng và tiền l i 100.000 đồng, tương ứng l i suất 182,5%/năm. Ngày 10/5/2025, chị Đào trả cả tiền gốc 4.500.000 đồng và tiền l i 900.000 đồng t nh đến ngày 13/5/2025. Thu lợi bất ch nh 801.370 đồng.

- Ngày 08/5/2025, bị cáo H cho chị Đào vay 20.000.000 đồng, thời hạn 40 ngày, m i ngày trả tiền gốc 500.000 đồng và tiền l i 100.000 đồng, tương ứng l i suất 182,5%/năm. Ngày 10/5/2025, chị Đào trả tiền gốc 2.500.000 đồng và tiền l i 500.000 đồng t nh đến ngày 12/5/2025. Thu lợi bất ch nh 445.205 đồng.

Bị cáo H cho chị Đ vay nhiều lần, số tiền gốc là 40.000.000 đồng, với l i suất t 182,5% đến 429%, bị cáo H đ thu l i 17.400.000 đồng, thu lợi bất ch nh 16.369.863 đồng.

3. Bị cáo Hoàng Thị Thu H cho chị Trần Thị TH vay t ngày 19/01/2025 đến ngày 25/4/2025 như sau:

- Ngày 19/01/2025, bị cáo H cho chị TH vay 20.000.000 đồng, đến ngày 26/2/2025, chị TH đ trả tiền gốc 20.000.000 đồng và tiền l i 4.000.000 đồng, tương ứng l i suất 187%/năm. Thu lợi bất ch nh 3.572.603 đồng.

- Ngày 26/02/2025, bị cáo H cho chị TH vay 10.000.000 đồng, đến ngày 06/4/2025, chị TH đ trả tiền gốc 10.000.000 đồng và tiền l i 2.000.000 đồng, tương ứng l i suất 182,5%/năm. Thu lợi bất ch nh 1.780.822 đồng.

- Ngày 19/3/2025, bị cáo H cho chị TH vay 10.000.000 đồng, đến ngày 25/4/2025, chị TH đ trả tiền gốc 10.000.000 đồng và tiền l i 2.000.000 đồng, tương ứng l i suất 192%/năm. Thu lợi bất ch nh 1.791.781 đồng.

- Ngày 20/3/2025, bị cáo H cho chị TH vay 10.000.000 đồng, đến ngày 25/4/2025, chị TH đ trả tiền gốc 10.000.000 đồng và tiền l i 2.000.000 đồng, tương ứng l i suất 197%/năm. Thu lợi bất ch nh 1.797.260 đồng.

- Ngày 25/4/2025, bị cáo H cho chị TH vay 10.000.000 đồng, thoả thu n vay trong 40 ngày, m i ngày trả tiền gốc 250.000 đồng và tiền l i 50.000 đồng, tương ứng l i suất 182,5%/năm. Số tiền l i t nh đến ngày 11/5/2025 17 ngày phải thu theo thoả thu n là 850.000 đồng, chị TH đ trả l i 750.000 đồng và tiền gốc 3.750.000 đồng. Thu lợi bất ch nh là 756.849 đồng.

Bị cáo H cho chị TH vay nhiều lần, số tiền gốc là 40.000.000 đồng, l i suất t 182,5% đến 197%. T nh đến ngày 11/5/2025, tiền l i phải thu theo thoả thu n là 10.850.000 đồng, đ thu l i được 10.750.000 đồng. Trong đó thu lợi bất ch nh đến ngày bị phát hiện và ngăn chặn 9.699.315 đồng.

4. Bị cáo Hoàng Thị Thu H cho chị Nguyễn Thu TR vay t ngày 08/01/2025 đến ngày 06/5/2025 như sau:

- Ngày 08/01/2025, bị cáo H cho chị TR vay 5.000.000 đồng, đến ngày 11/02/2025, chị TR đ trả tiền gốc 5.000.000 đồng và tiền l i 1.000.000 đồng, tương ứng l i suất 209%/năm. Thu lợi bất ch nh 904.110 đồng.

- Ngày 27/01/2025, bị cáo H cho chị TR vay 5.000.000 đồng, đến ngày 19/2/2025, chị TR đ trả tiền gốc 5.000.000 đồng và tiền l i 1.000.000 đồng, tương ứng l i suất 304%/năm. Thu lợi bất ch nh 934.247 đồng.

- Ngày 22/02/2025, bị cáo H cho chị TR vay 5.000.000 đồng, đến ngày 17/3/2025, chị TR đ trả tiền gốc 5.000.000 đồng và tiền l i 1.000.000 đồng, tương ứng l i suất 304%/năm. Thu lợi bất ch nh 934.247 đồng.

- Ngày 11/3/2025, bị cáo H cho chị TR vay 5.000.000 đồng, đến ngày 18/4/2025, chị TR đ trả tiền gốc 5.000.000 đồng và tiền l i 1.000.000 đồng, tương ứng l i suất 187%/năm. Thu lợi bất ch nh 893.151 đồng.

- Ngày 30/4/2025, bị cáo H cho chị TR vay số tiền 5.000.000 đồng, thời hạn 40 ngày, m i ngày trả tiền gốc 75.000 đồng và tiền l i 25.000 đồng, tương ứng l i suất 182,5%/năm; đến ngày 11/5/2025 12 ngày , chị TR đ trả tiền gốc 1.500.000 đồng và tiền l i 300.000 đồng, Thu lợi bất ch nh 267.123 đồng.

- Ngày 06/5/2025, bị cáo H cho chị TR vay số tiền 5.000.000 đồng, thời hạn 40 ngày, m i ngày trả tiền gốc 75.000 đồng và tiền l i 25.000 đồng, tương ứng l i suất 182,5%/năm. T nh đến ngày 11/5/2025 06 ngày l i phải thu theo thoả thu n là 150.000 đồng, chị TR chuyển trả được tiền l i 25.000 đồng và tiền gốc 75.000 đồng. Thu lợi bất ch nh đến ngày bị phát hiện và ngăn chặn là 133.562 đồng.

Bị cáo Hoàng H cho chị TR vay nhiều lần, số tiền gốc là 10.000.000 đồng, l i suất t 182,5% đến 304%. T nh đến ngày 11/5/2025, tổng số tiền l i phải thu theo thoả thu n là 4.450.000 đồng, đ thu l i 4.325.000 đồng. Trong đó thu lợi bất ch nh đến ngày bị phát hiện, ngăn chặn 4.066.438 đồng.

5. Bị cáo Hoàng Thị Thu H cho chị Vũ Thị P vay 4.000.000 đồng t ngày 05/01/2025 đến ngày 13/02/2025, chị P đ trả gốc 4.000.000 đồng và tiền l i 1.000.000 đồng, tương ứng l i suất 228%/năm. Thu lợi bất ch nh 912.329 đồng.

6. Bị cáo Hoàng Thị Thu H cho chị Vũ Thị M vay 2.500.000 đồng t ngày 08/01/2025 đến ngày 27/01/2025, chị M đ trả tiền gốc 2.500.000 đồng và tiền l i 500.000 đồng, tương ứng l i suất 365%/năm. Thu lợi bất ch nh 472.603 đồng.

Tại Cơ quan điều tra, bị cáo Hoàng Thị Thu H khai nh n hành vi phạm như đ nêu trên. Bị cáo khai thêm: các chữ ghi trong sổ giao nộp là do bị cáo ghi; món vay vào tháng 5/2025 của các chị H, TR, Đ đều chưa trả hết tiền gốc cho H; còn món vay tháng 4/2025 của chị TH đ trả hết nợ gốc cho bị cáo trong tháng 7/2025. Bị cáo còn cho chị Đ, H, TR và một số người khác vay không nhớ cụ thể nhưng không lấy l i.

Về v t chứng: 03 quyển sổ thu giữ của H đ niêm phong chuyển k m theo hồ sơ vụ án. Còn 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 15 Promax, đ qua sử dụng, gắn 01 sim và số tiền 50.000.000 đồng Cơ quan điều tra chuyển đến Phòng thi hành án dân sự Khu vực 3 – Quảng Ninh.

Tại Bản cáo trạng số: 2942/CT-VKSKV3 ngày 07/8/2025, Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Quảng Ninh truy tố bị cáo Hoàng Thị Thu H về tội Cho vay l i nặng trong giao dịch dân sự , quy định tại khoản 1 Điều 201 của Bộ lu t Hình sự.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 3 - Quảng Ninh giữ nguyên nội dung bản cáo trạng đ truy tố, phân t ch t nh chất mức độ hành vi phạm tội, nhân thân, các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị cáo và đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố bị cáo Hoàng Thị Thu H về tội Cho vay l i nặng trong giao dịch dân sự ;

Áp dụng khoản 1 Điều 201; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 35 BLHS, xử phạt bị cáo Hoàng Thị Thu H số tiền t 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.

Áp dụng điểm a, b khoản 1 Điều 47; khoản 1 Điều 48 BLHS; điểm a, b, c khoản 2 Điều 106 BLTTHS đề nghị:

- Tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước: 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 15 pro max, đ qua sử dụng; Tịch thu tiêu hu 01 sim bị thu giữ mà H sử dụng phạm tội;

- Buộc Hoàng Thị Thu H nộp lại tổng số tiền 30.768.836 đồng, chị Nguyễn Thị H phải nộp lại số tiền 25.500.000 đồng, chị Lưu Thị Đào nộp lại 33.000.000 đồng, chị Nguyễn Thu TR nộp lại 8.375.000 đồng, sung vào ngân sách Nhà nước.

- Hoàng Thị Thị H phải trả lại cho chị Nguyễn Thị H số tiền 12.165.753 đồng, trả cho chị Trần Thị TH số tiền 9.610.274 đồng, trả cho chị Nguyễn Thu TR 3.955.137 đồng.

Bị cáo đ thành khẩn khai nh n hành vi phạm tội của mình, công nh n Cáo trạng truy tố của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Quảng Ninh là đúng người, đúng tội, đúng pháp lu t. Lời nói sau cùng của bị cáo ngoài đề nghị Hội đồng xét xử giảm nhẹ một phần hình phạt, bị cáo không có ý kiến, tranh lu n gì.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đ được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n định như sau:

Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Quảng Ninh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh, Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 3 – Quảng Ninh, Điều tra viên, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ lu t tố tụng hình sự. Quá trình điều tra, truy tố và tại phiên tòa bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại gì về hành vi, Quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, Quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử là hợp pháp, phù hợp với các quy định của Bộ lu t tố tụng hình sự.

Về hành vi phạm tội của bị cáo: Tại biên bản tiếp nh n người ra đầu thú của Cơ quan cảnh sát điều tra Công an tỉnh Quảng Ninh đối với bị cáo Hoàng Thị Thu H, lời khai nh n tội của bị cáo tại cơ quan điều tra và tại phiên tòa phù hợp với nhau, phù hợp với lời khai của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án những người vay tiền của bị cáo về nội dung sự việc, thời gian, địa điểm, P pháp thực hiện hành vi phạm tội, v t chứng bị thu giữ, bản ảnh, biên bản nh n dạng ảnh, bản ảnh thực nghiệm điều tra, tài liệu về tin nhắn được tr ch xuất t điện thoại của bị cáo và của những khách vay tiền của bị cáo H, lịch sử giao dịch chuyển – nh n tiền được sao kê t các ngân hàng qua tài khoản của bị cáo và của khách vay, cùng các tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa. Như v y, với các chứng cứ nêu trên đủ cơ sở kết lu n: T ngày 05/01/2025 đến ngày 11/5/2025, tại phường Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, bị cáo Hoàng Thị Thu H đ có hành vi cho các chị Nguyễn Thị H, Lưu Thị Đ, Trần Thị TH, Nguyễn Thu TR, Vũ Thị P và Vũ Thị M, nhiều lần vay tiền với tổng số tiền gốc 126.500.000 đồng, với l i suất vượt quá 05 lần mức lãi suất quy định trong Bộ lu t dân sự là t 182,5% đến 521%/năm, thoả thu n tiền l i 47.250.000 đồng, đ thu được 46.875.000 đồng, trong đó thu lợi bất ch nh đến ngày bị phát hiện và ngăn chặn là 43.819.864 đồng. Hành vi này của bị cáo Hoàng Thị Thu H phạm tội Cho vay l i nặng trong giao dịch dân sự quy định tại quy định tại khoản 1 Điều 201 của Bộ lu t Hình sự.

Điều 201 Bộ luật Hình sự quy định:

“1. Người nào trong giao dịch dân sự mà cho vay với lãi suất gấp 05 lần tr lên của mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đ ng đến dưới 100.000.000 đ ng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đ ng đến 200.000.000 đ ng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.”

Đối với anh Nguyễn Minh Sơn cH của bị cáo H) biết việc H cho người khác vay tiền, nhưng không biết việc cho vay tiền với lãi suất cao nên không đề c p xử lý.

Đối với các lần cho vay tiền khác bị cáo H khai không lấy l i, Cơ quan điều tra đ thông báo tìm những người đ vay tiền lãi nặng của H, nhưng đến nay chưa nh n được kết quả, không có tài liệu chứng cứ nào khác nên không đề c p xử lý.

Về t nh chất và mức độ nguy hiểm cho x hội, thì hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho x hội, đ xâm phạm trực tiếp xâm phạm tr t tự quản lý kinh tế của Nhà nước về t n dụng mà cụ thể là tr t tự trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, xâm phạm đến lợi ch tài ch nh của công dân. Gây mất tr t tự, trị an x hội, bức xúc trong đời sống nhân dan, có thể là một trong những nguyên nhân phát sinh ra tội phạm và vi phạm pháp lu t khác. Do v y, cần phải xử lý nghiêm đối với bị cáo để răn đe và phòng ng a chung.

. Tuy nhiên cũng cần phải xem xét tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo, thấy:

Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: không có.

Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Trong quá trình điều tra và tại phiên tòa hôm nay bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình; Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp t nghiêm trọng; sau khi phạm tội đ ra đầu thú. Mặt khác, bị cáo có bố là ông Hoàng Tuấn Q là thương binh loại , thương t t hạng 4/4 – 34%. Vì v y, bị cáo được hưởng các tình tiết giảm nhẹ tương ứng quy định tại Điều 51 của Bộ lu t hình sự khi quyết định hình phạt.

Căn cứ quy định của Bộ lu t hình sự, cân nhắc t nh chất và mức độ nguy hiểm cho x hội của hành vi phạm tội, các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, Hội đồng xét xử xét thấy: Đến nay bị cáo đ nh n thức rõ hành vi phạm tội của mình, có nhiều tình tiết giảm nhẹ nên khi quyết định hình phạt có thể xem xét giảm nhẹ một phần hình phạt cho bị cáo và có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt, để thể hiện sự khoan hồng của pháp lu t. Mặt khác, theo Nghị quyết số 01/2021/NQ-HĐTP ngày 20/12/2021 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quy định về nguyên tắc xử lý đối với người phạm tội cho vay nặng lãi trong giao dịch dân sự là ... Xem xét áp dụng nghiêm khắc hình phạt tiền là hình phạt chính đối với người thực hiện hành vi phạm tội... . Vì v y, cần xử phạt bị cáo hình phạt chính là phạt tiền để răn đe, giáo dục bị cáo.

Về hình phạt bổ sung: Ngoài hình phạt ch nh, lẽ ra bị cáo còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung bằng hình thức phạt tiền theo quy định tại khoản 3 Điều 201 của Bộ lu t hình sự. Nhưng hình phạt ch nh đ áp dụng hình phạt tiền. Vì v y, Hội đồng xét xử không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.

Về v t chứng và xử lý số tiền liên quan trực tiếp đến tội phạm trong vụ án:

Trong quá trình điều tra, Cơ quan điều tra thu giữ 01 điện thoại di động nh n hiệu Iphone 15 pro max, đ qua sử dụng, gắn 01 sim do bị cáo Hoàng Thị Thu H dùng để trao đổi, giao dịch cho vay l i nặng, nên tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước điện thoại nêu trên và tịch thu tiêu hu 01 sim không còn giá trị sử dụng.

Riêng 03 sổ tay đ thu giữ khi khám xét, đây là chứng cứ đi k m hồ sơ vụ án, cần lưu trong hồ sơ vụ án.

Bị cáo Hoàng Thị Thu H sử dụng 126.500.000 đồng cho các chị Nguyễn Thị H, Lưu Thị Đ, Trần Thị TH, Nguyễn Thu TR, Vũ Thị P và Vũ Thị M vay nhiều lần, đây là số tiền dùng để phạm tội, nên buộc bị cáo H nộp số tiền này để sung vào ngân sách Nhà nước. Nhưng đến nay chị Nguyễn Thị H chưa trả số tiền 25.500.000 đồng, chị Đào chưa trả số tiền 33.000.000 đồng, chị TR chưa trả số tiền 8.375.000 đồng cho bị cáo H, nên buộc chị H, chị Đ và chị TR phải nộp lại số tiền này để sung vào ngân sách Nhà nước. Vì v y, bị cáo Hoàng Thị Thu H còn phải nộp lại số tiền: 126.500.000 đồng – 25.500.000 đồng 33.000.000 đồng 8.375.000 đồng 59.625.000 đồng để sung vào ngân sách Nhà nước.

Còn đối với số tiền 3.389.041 đồng, là tiền l i tương ứng với mức l i suất cao nhất theo quy định của Bộ lu t Dân sự 20% . Đây là tiền liên quan đến tội phạm nên buộc bị cáo H phải nộp lại để sung vào ngân sách Nhà nước.

Đối với số tiền thu lợi bất ch nh của bị cáo H là 43.485.959 đồng, trong đó: của chị Nguyễn Thị H 12.165.753 đồng, chị Trần Thị TH 9.610.274 đồng, chị Nguyễn Thu TR 3.955.137 đồng, chị Vũ Thị M 472.603 đồng, chị Vũ Thị Thị P 912.329 đồng và chị Lưu thị Đ 16.369.863 đồng. Trong đó chị Đ, chị M và chị P không nh n lại tổng số tiền là 17.754.795 đồng , nên số tiền này tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước;

Vì v y, số tiền bị cáo Hoàng Thị Thu H phải nộp sung vào Ngân sách Nhà nước tiền gốc cho vay đ thu 59.625.000đ l i 20% theo Bộ lu t dân sự 3.389.041 đồng tiền thu lợi bất ch nh 17.754.795 đồng tiền chị Đ, M và P không nh n lại – 50.000.000 đồng số tiền thu giữ của bị cáo 30.768.836 đồng.

Còn chị Nguyễn Thị H, chị TH và chị TR yêu cầu bị cáo H phải trả lại vì v y, buộc bị cáo H phải trả lại cho chị Nguyễn Thị H 12.165.753 đồng; chị Trần Thị TH 9.610.274 đồng; chị Nguyễn Thu TR 3.955.137 đồng.

Buộc chị Nguyễn Thị H phải nộp lại số tiền 25.500.000 đồng, chị Lưu Thị Đ phải nộp lại số tiền 33.000.000 đồng; chị Nguyễn Thu TR phải nộp lại số tiền 8.375.000 đồng để sung vào ngân sách Nhà nước.

Về án ph : bị cáo phải chịu án ph hình sự sơ thẩm, theo quy định của pháp lu t.

Xét đề nghị của Kiểm sát viên: Hội đồng xét xử thấy đề nghị này cơ bản phù hợp với t nh chất, mức độ, hành vi phạm tội của bị cáo và phù hợp với nh n định của Hội đồng xét xử nên chấp nh n.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 201; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 35; điểm a, b khoản 1 Điều 47; khoản 1 Điều 48; khoản 1 Điều 54 của Bộ lu t hình sự; khoản 2 Điều 106; khoản 2 Điều 136; điểm d khoản 1 Điều 125; khoản 1, khoản 3 Điều 331; khoản 1 Điều 333 của Bộ lu t tố tụng hình sự; điểm a khoản 1 Điều 23 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

Tuyên bố bị cáo Hoàng Thị Thu H phạm tội Cho vay l i nặng trong giao dịch dân sự .

Xử phạt: phạt tiền bị cáo Hoàng Thị Thu H 40.000.000 đồng bốn mươi triệu đồng .

Hu biện pháp ngăn chặn là Lệnh cấm đi kh i nơi cư trú số 17/LCĐKNCT-TA ngày 17/9/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 – Quảng Ninh đối với bị cáo Hoàng Thị Thu H.

Hu biện pháp ngăn chặn là Quyết định tạm ho n xuất cảnh số 19/QĐ ngày 17/9/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 – Quảng Ninh đối với bị cáo Hoàng Thị Thu H.

Về v t chứng và xử lý số tiền liên quan trực tiếp đến tội phạm trong vụ án:

Tịch thu sung vào ngân sách nhà nước: 01 điện thoại di động nh n hiệu Iphone 15 pro max, đ qua sử dụng của bị cáo Hoàng Thị Thu H.

Tịch thu tiêu hủy 01 chiếc sim không xác định số sim trên sim có 4 d y số: 8401, 1610, 2453, 9227 thu của bị cáo Hoàng Thị Thu H.

Buộc bị cáo Hoàng Thị Thu H phải nộp sung vào Ngân sách nhà nước là tiền gốc cho vay đ thu 59.625.000đ l i 20% theo Bộ lu t dân sự 3.389.041 đồng tiền thu lợi bất ch nh 17.754.795 đồng do chị Đ, M và P không nh n lại – 50.000.000 đồng số tiền thu giữ của bị cáo 30.768.836 đồng.

Tình trạng v t chứng 01 điện thoại di động nh n hiệu Iphone 15 pro max 01 chiếc sim và số tiền 50.000.000 đồng trên theo biên bản giao nh n v t chứng số: 14/BB-THA.KV3 ngày 08/8/2025 giữa Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Quảng Ninh với Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 3 - Quảng Ninh.

Buộc bị cáo Hoàng Thị Thu H phải trả lại cho chị Nguyễn Thị H: 12.165.753 đồng; chị Trần Thị TH: 9.610.274 đồng và chị Nguyễn Thu TR: 3.955.137 đồng.

Buộc chị Nguyễn Thị H phải nộp lại số tiền: 25.500.000 đồng, chị Lưu Thị Đ phải nộp lại số tiền: 33.000.000 đồng; chị Nguyễn Thu TR phải nộp lại số tiền: 8.375.000 đồng để sung vào ngân sách Nhà nước.

Kể t ngày bản án có hiệu lực pháp lu t, trường hợp bên có nghĩa vụ ch m trả tiền thì bên đó phải trả l i đối với số tiền ch m trả tương ứng với thời gian ch m trả. L i suất phát sinh do ch m trả tiền được xác định theo mức l i suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ lu t dân sự.

Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Lu t thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Lu t thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Lu t thi hành án dân sự.

Về án ph : bị cáo Hoàng Thị Thu H phải chịu 200.000 đồng án ph hình sự sơ thẩm.

Về quyền kháng cáo: Bị cáo có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án vắng mặt có quyền kháng cáo phần bản án có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của mình trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nh n được bản án hoặc kể t ngày bản án được niêm yết.

Cỡ chữ