- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sơn Thị U - Dương Minh H"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Sơn Thị Ú đối với anh Dương Minh H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 29/2025/HNGĐ-ST Ngày: 22/9/2025 V/v “Tranh chấp ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Mỹ Ghết
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Tấn Phước
2. Ông Liêu Tài Ngoánh
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Dung, Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau tham gia phiên toà: Bà Trịnh Thị Mỹ Tiên - Kiểm sát viên. Ngày 22 tháng 9 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 173/2025/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2025 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 22/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Sơn Thị Ú, sinh năm 1983
Địa chỉ: Ấp V, xã V, tỉnh Cà Mau
Bị đơn: Anh Dương Minh H, sinh năm 1980
Địa chỉ: Ấp V, xã V, tỉnh Cà Mau
(Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, bị đơn vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn chị Sơn Thị Ú trình bày: Chị và anh Dương Minh H xây dựng hôn nhân năm 2012. Đăng ký kết hôn tại UBND xã V, tỉnh Cà Mau. Hôn nhân của chị là tự nguyện.
Vợ chồng chị chung sống có 03 con chung là Dương Gia K, sinh ngày 11/01/2013, Dương Gia K1, sinh ngày 15/12/2014; Dương Ngọc T, sinh ngày 03/6/2019. Hiện các con đang ở cùng với chị.
Trong thời gian chung sống vợ chồng chị xảy ra mâu thuẫn do bất đồng ý kiến, không hợp tính tình, thường xuyên cự cải với nhau. Anh H không chịu lo làm ăn. Đi nhậu về thường xuyên đánh vợ con. Vợ chồng chị đã sống ly thân 04 năm nay. Nay chị yêu cầu được ly hôn với anh Dương Minh H.
Về con chung: Khi ly hôn chị yêu cầu được nuôi cháu Dương Gia K, sinh ngày 11/01/2013, Dương Gia K1, sinh ngày 15/12/2014; Dương Ngọc T, sinh ngày 03/6/2019. Chị không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Anh Dương Minh H được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do.
Em Dương Gia K và Dương Gia K1 trình bày ý kiến là có nguyện vọng được sống cùng chị Sơn Thị Út . Đay là ý kiến tụ nguyện của em K và K1.
Ý kiến của kiểm sát viên:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa.
Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Nguyên đơn bị đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình.
Về nội dung: Đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 24, Điều 27 Nghị quyết số326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí:
- Hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Sơn Thị Ú đối với anh Dương Minh H.
- Về con chung: Giao cháu Dương Gia K, sinh ngày 11/01/2013, Dương Gia K1, sinh ngày 15/12/2014; Dương Ngọc T, sinh ngày 03/6/2019 cho chị Sơn Thị Ú tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục. Anh Dương Minh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng: Chị Sơn Thị Ú không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Tài sản chung và nợ chung: không có nên không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng:
Về thủ tục tố tụng: Ông Dương Minh H cư trú tại ấp V, xã V, tỉnh Cà Mau. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cà Mau. Nguyên đơn chị Sơn Thị Ú có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn anh Dương Minh H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vắng mặt không có lý do; Căn cứ Điều 227; Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị Sơn Thị Ú và anh Dương Minh H.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Sơn Thị Ú và anh Dương Minh H có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Hôn nhân giữa chị Sơn Thị Ú và anh Dương Minh H là tự nguyện và hợp pháp. Chị Ú xác định hiện nay hai vợ chồng chị xảy ra mâu thuẫn nhiều năm nay do bất đồng ý kiến, anh H không quan tâm lo lắng cho gia đình. Thực tế chị Sơn Thị Ú và anh Dương Minh H đã sống ly thân với nhau từ 04 năm nay. Trong thời gian sống ly thân giữa chị Sơn Thị Ú và anh Dương Minh H không có biện pháp nào để hàn gắn hôn nhân. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng cho anh Dương Minh H để tham gia các buổi làm việc, hòa giải, phiên tòa nhưng anh H đều vắng mặt không có lý do. Cho thấy anh H không có thiện chí hoà giải, hàn gắn tình cảm. Xét thấy đời sống hôn nhân giữa chị Sơn Thị Ú và anh Dương Minh H đã lâm vào tình trạng trầm trọng, không thể hàn gắn, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Sơn Thị Ú đối với anh Dương Minh H.
Về con chung: Chị Sơn Thị Ú xác định có 03 con chung là Dương Gia K, sinh ngày 11/01/2013, Dương Gia K1, sinh ngày 15/12/2014; Dương Ngọc T, sinh ngày 03/6/2019. Chị Ú yêu cầu được nuôi cháu K, cháu K1 và cháu T. Hội đồng xét xử xét thấy cháu Dương Gia K, Dương Gia K1 và Dương Ngọc T đang sống ổn định cùng chị Sơn Thị Ú; Chị Ú xác định có công việc ổn định, có thu nhập và có nơi ở ổn định. Anh Dương Minh H không có ý kiến gì về việc này. Đồng thời cháu Dương Gia K và Dương Gia K1 có nguyện vọng được sống với chị Ú. Mặc khác, để không làm xáo trộn cuộc sống cũng như ảnh hưởng đến tâm lý của cháu Dương Gia K, Dương Gia K1 và Dương Ngọc T, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Sơn Thị Ú, tiếp tục giao cháu Dương Gia K, Dương Gia K1 và Dương Ngọc T cho chị Sơn Thị Ú trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Dương Minh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được quyền cản trở.
Về cấp dưỡng: Chị Sơn Thị Ú không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Sơn Thị Ú xác định không có nợ chung và tài sản chung, không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị Sơn Thị Ú phải chịu án phí dân sự sơ thẩm quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.
Những phân tích, nhận định và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phù hợp với tài liệu chứng cứ cũng như phân tích, đánh giá của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.
Tuyên xử:
1.Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Sơn Thị Ú đối với anh Dương Minh H.
2. Về con chung: Giao cháu Dương Gia K, sinh ngày 11/01/2013, Dương Gia K1, sinh ngày 15/12/2014; Dương Ngọc T, sinh ngày 03/6/2019 cho chị Sơn Thị Ú trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Dương Minh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được quyền cản trở.
Về cấp dưỡng: Chị Sơn Thị Ú không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Sơn Thị Ú xác định không có, không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Chị Sơn Thị Ú phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng. Chị Ú đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006161 ngày 03/6/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 7 – Cà Mau) được chuyển thu án phí.
5. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 7 – Cà Mau; - Phòng THADS khu vực 7 – Cà Mau; -TAND tỉnh Cà mau; - UBND xã Hòa Bình; - Lưu: HS; VT-TA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Mỹ Ghết |