vanban.org

Bản án 29/2025/DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng của Ngân hàng TMCP Việt Nam Th V với anh Nguyễn Mạnh L.

Buộc anh Nguyễn Mạnh L phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Th V theo Hợp đồng cho vay số LD232302141 ngày 11/08/2023, Hợp đồng số LD232302198 ngày 11/08/2023 và Hợp đồng số 324-P-1061866 ngày 17/02/2022 tổng số tiền tạm tính đến tính đến ngày 19/9/2025 là 398.189.168 đồng (Ba trăm chín tám t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Việt Nam Th V - Nguyễn Mạnh L"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng của Ngân hàng TMCP Việt Nam Th V với anh Nguyễn Mạnh L.
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9, TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 29/2025/DSST
Ngày 19/9/2025
V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Tú.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Huệ, ông Đào Huy Dương.

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Lê Đức Thuận, thư ký Tòa án nhân dân khu vực 9.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9, Hà Nội tham gia phiên toà: Bà Lã Thị Loan, Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 9 xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 54/2025/TLST-DS ngày 26 tháng 06 năm 2025 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 35/2025/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 09 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 31/2025/QĐST-DS ngày 16 tháng 09 năm 2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Th V;

Trụ sở: Số 89 L H, phường Đ Đ, thành phố Hà Nội.

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D-Chủ tịch Hội đồng quản trị.

- Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: Anh Phan Minh Ph - Chuyên viên xử lý nợ.

Địa chỉ: Toà nhà V H, 78 D V H, phường C Gi, Hà Nội; Có mặt.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh L, sinh năm 1990;

Địa chỉ: Thôn K T, xã Đ Ph, Hà Nội; Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà, người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn trình bày:

Ông Nguyễn Mạnh L đã vay vốn của VPBank theo các Hợp đồng với số tiền vay và mục đích vay như sau:

Hợp đồng thẻ tín dụng số LN2202165211852 (số thẻ 324-P-1061866), hạn mức 91.000.000đ, giải ngân ngày 17/02/2022. Mục đính vay, phục vụ tiêu dùng gia đình.

Hợp đồng tín dụng số LN2308049910790 (LD232302141), Số tiền vay 60.000.000đ, giải ngân ngày 11/08/2023. Mục đính vay, phục vụ tiêu dùng gia đình.

Hợp đồng tín dụng số LN2308029889330 (LD232302198), Số tiền vay 149.000.000đ, giải ngân ngày 11/08/2023. Mục đính vay, phục vụ tiêu dùng gia đình.

Quá trình thực hiện các Hợp đồng nêu trên, Ông bà Nguyễn Mạnh L đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với VPBank nên toàn bộ khoản vay trên đã bị chuyển sang nợ quá hạn với lãi suất phạt. Quá trình thực hiện các hợp đồng cụ thể như sau:

- Hợp đồng thẻ tín dụng số LN2202165211852 (thẻ 324-P-1061866): Ông Nguyễn Mạnh L đã không thanh toán khoản vay thẻ tín dụng và Khoản vay này chuyển sang quá hạn từ ngày 12/10/2024. Với dư nợ trong hạn (nợ gốc) là 90.947.455đồng (Chín mươi triệu chín trăm bốn bảy ngàn bốn trăm lăm lăm đồng). Khoản nợ này bị tính lãi kể từ thời điểm quá hạn. Tính đến ngày 19/9/2025, dư nợ của hợp đồng là: 133.777.278đồng (một trăm ba ba triệu bảy trăm bảy bảy ngàn hai trăm bảy tám đồng) bao gồm nợ gốc là 90.947.455đồng, nợ lãi là 42.829.823đồng.

- Hợp đồng tín dụng số LN2308049910790 (LD232302141): Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông Nguyễn Mạnh L đã thanh toán được 7,308,164đồng tiền gốc và 15,322,547đồng tiền lãi. Do ông Nguyễn Mạnh L không thực hiện đúng việc thanh toán theo cam kết với Ngân hàng, nên khoản vay đã chuyển sang quá hạn từ ngày 16/09/2024 với lãi suất quá hạn. Tính đến ngày 19/9/2025. Tổng dư nợ của khoản vay là 75.262.419đồng (bảy mươi lăm triệu hai trăm sáu hai ngàn bốn trăm mười chín đồng) bao gồm: Dư nợ gốc là 52.691.836đồng, Dư nợ lãi là 22.444.491đồng, Phạt chậm trả là 126.092đồng

- Hợp đồng tín dụng số LN2308029889330 (LD232302198): Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông Nguyễn Mạnh L đã thanh toán được 16.602.184đồng tiền gốc và 35,110,948đồng tiền lãi. Do ông Nguyễn Mạnh L không thực hiện đúng việc thanh toán theo cam kết với Ngân hàng, nên khoản vay đã chuyển sang quá hạn từ ngày 16/9/2024 với lãi suất quá hạn. Tính đến ngày 19/9/2025. Tổng dư nợ của khoản vay là 189.149.471đồng (Một trăm tám chín triệu một trăm bốn chín ngàn bốn trăm bảy một đồng) bao gồm: Dư nợ gốc là 132.397.816đồng, Dư nợ lãi là 56.356.638đồng, phạt chậm trả là 395.017đồng.

Tổng dư nợ tính đến ngày 19/9/2025 là 398.189.168đ (Ba trăm chín tám triệu một trăm tám chín ngàn một trăm sáu tám đồng), bao gồm: Nợ gốc là 276.037.107 đồng, Nợ lãi là 121.630.952đồng, lãi chậm trả lãi là 521.109đồng.

Do Ông Nguyễn Mạnh L đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo nội dung nêu trên, nên VPBank kính đề nghị Tòa án giải quyết các nội dung như sau:

Đề nghị Tòa án buộc ông Nguyễn Mạnh L phải thanh toán cho VPBank toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, tiền lãi chậm trả lãi theo Hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ và các văn bản tín dụng nêu trên, tạm tính đến ngày 19/9/2025, tổng số tiền ông Nguyễn Mạnh L còn nợ VPBank là: 398.189.168đồng (Ba trăm chín tám triệu một trăm tám chín ngàn một trăm sáu tám đồng), bao gồm: Nợ gốc là 276.037.107 đồng, Nợ lãi là 121.630.952đồng, lãi chậm trả lãi là 521.109đồng.

Yêu cầu Tòa án tuyên trong bản án tiếp tục cho tính lãi theo đúng thỏa thuận trong các Hợp đồng cho đến khi Ông Nguyễn Mạnh L thực tế thanh toán hết nợ cho VPBank.

Yêu cầu tòa án tuyên trong bản án: VPBank có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xác minh, kê biên, phát mại các tài sản của Ông Nguyễn Mạnh L để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho VPBank.

Ông Nguyễn Mạnh L phải chịu toàn bộ án phí và các chi phí liên quan (nếu có).

2. Theo bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án anh Nguyễn Mạnh L bị đơn trình bày:

Anh là nhân viên chỉ có khoản thu nhập cố định hàng tháng từ lương, không còn thu nhập nào khác, bên cạnh đó gia đình còn mẹ già có nhiều bệnh lý nền. Bởi vậy, hoàn cảnh kinh tế rất khó khăn không có tài sản giá trị nào đứng tên anh. Anh luôn có ý thức trả nợ và đã cố gắng xoay xở nhiều cách nhưng chưa đủ khả năng trả nợ dứt điểm. Anh đề nghị Ngân hàng giảm lãi và chia nhỏ các khoản nợ để trả dần cho Ngân hàng.

3. Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:

Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án và tại phiên tòa đã tiến hành theo đúng trình tự của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của VPBank. Buộc bị đơn anh Nguyễn Mạnh L phải thanh toán cho VPBank tổng số tiền nợ của 3 hợp đồng tín dụng tính đến ngày 19/9/2025, tổng số tiền ông Nguyễn Mạnh L còn nợ VPBank là: 398.189.168đồng (Ba trăm chín tám triệu một trăm tám chín ngàn một trăm sáu tám đồng), bao gồm: Nợ gốc là 276.037.107 đồng, Nợ lãi là 121.630.952đồng, lãi chậm trả lãi là 521.109đồng.

Yêu cầu Tòa án tuyên trong bản án tiếp tục cho tính lãi theo đúng thỏa thuận trong các Hợp đồng cho đến khi anh Nguyễn Mạnh L thực tế thanh toán hết nợ cho VPBank.

Về án phí: Bị đơn anh L phải chịu án phí theo quy định của pháp luật

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, sau khi nghe ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Về quan hệ pháp luật: Ngân hàng TMCP Việt Nam Th V khởi kiện anh Nguyễn Mạnh L về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng là tranh chấp dân sự về hợp đồng tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

[1.2] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Ngân hàng TMCP Việt Nam Th V khởi kiện vụ án dân sự về tranh chấp hợp đồng tín dụng với anh Nguyễn Mạnh L có nơi cư trú tại Thôn K T, xã Đ Ph, TP. Hà Nội. Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 9, thành phố Hà Nội.

Bị đơn là anh Nguyễn Mạnh L đã được Toà án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên toà nhưng vắng mặt không có lý do nên HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Việt Nam Th V yêu cầu anh Nguyễn Mạnh L thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng:

Xét Hợp đồng cho vay số LD232302141 ngày 11/08/2023, Hợp đồng số LD232302198 ngày 11/08/2023 và Hợp đồng số 324-P-1061866 ngày 17/02/2022 giữa Ngân hàng với anh Nguyễn Mạnh L được ký bởi người đại diện hợp pháp của bên cho vay là Ngân hàng và bên vay là anh L. Các bên tham gia hợp đồng có đủ năng lực hành vi dân sự, trên cơ sở tự nguyện, các thỏa thuận có nội dung và mục đích để thực hiện nhu cầu của mỗi bên, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Hình thức hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật. Do đó, hợp đồng tín dụng có hiệu lực buộc các bên phải thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình quy định tại hợp đồng. Quá trình thực hiện hợp đồng, bên cho vay là Ngân hàng đã giải ngân, anh L đã nhận đủ số tiền vay theo đúng hợp đồng tín dụng. Như vậy, Ngân hàng đã thực hiện đúng nghĩa vụ của mình theo hợp đồng.

Anh Nguyễn Mạnh L thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng như đã cam kết là vi phạm nghĩa vụ trả nợ do các bên thỏa thuận theo Hợp đồng cho vay số LD232302141 ngày 11/08/2023, Hợp đồng số LD232302198 ngày 11/08/2023 và Hợp đồng số 324-P-1061866 ngày 17/02/2022. Do vậy, việc Ngân hàng đã khởi kiện yêu cầu anh L thanh toán toàn bộ khoản nợ là phù hợp với thỏa thuận của hai bên theo Hợp đồng cho vay số LD232302141 ngày 11/08/2023, Hợp đồng số LD232302198 ngày 11/08/2023 và Hợp đồng số 324-P-1061866 ngày 17/02/2022 và khoản 1 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng.

Hội đồng xét xử xét thấy: Yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng buộc anh Nguyễn Mạnh L thanh toán cho Ngân hàng số tiền tạm tính đến hết ngày 19/9/2025 là

Phạt

Gốc+lãi+phạt STT SỐ HỢP ĐỒNG

Nợ gốc

Nợ lãi

trậm

chậm trả

trả

1

324-P-1061866

90,947,455 42,829,823

133,777,278

2

LN2308049910790 52,691,836 22,444,491 126,092 75,262,419

3

LN2308029889330 132,397,816 56,356,638 395,017 189,149,471

Tổng số nợ của 03 hợp đồng tính đến ngày 19/9/2025, tổng số tiền anh Nguyễn Mạnh L còn nợ VPBank là 398.189.168đồng (Ba trăm chín tám triệu một trăm tám chín ngàn một trăm sáu tám đồng), bao gồm: Nợ gốc là 276.037.107 đồng, Nợ lãi là 121.630.952đồng, lãi chậm trả lãi là 521.109đồng.

Kể từ ngày 20/9/2025, anh Nguyễn Mạnh L phải trả cho Ngân hàng các khoản nợ lãi, phí phát sinh với mức lãi suất, phí thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ cho đến khi tất toán khoản vay là có cơ sở và phù hợp với Hợp đồng tín dụng đã ký cũng như phù hợp với các quy định tại Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.

Về án phí: Anh Nguyễn Mạnh L phải chịu án phí Theo quy định của pháp luật. Hoàn trả Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Bởi các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Điều 117, 401 và 463 Bộ luật dân sự 2015; Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

1. Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng của Ngân hàng TMCP Việt Nam Th V với anh Nguyễn Mạnh L.

2. Buộc anh Nguyễn Mạnh L phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Th V theo Hợp đồng cho vay số LD232302141 ngày 11/08/2023, Hợp đồng số LD232302198 ngày 11/08/2023 và Hợp đồng số 324-P-1061866 ngày 17/02/2022 tổng số tiền tạm tính đến tính đến ngày 19/9/2025 là 398.189.168 đồng (Ba trăm chín tám triệu một trăm tám chín ngàn một trăm sáu tám đồng), bao gồm: Nợ gốc là 276.037.107 đồng, Nợ lãi là 121.630.952đồng, lãi chậm trả lãi là 521.109đồng. Trong đó bao gồm:

- Hợp đồng thẻ tín dụng số LN2202165211852 (thẻ 324-P-1061866): Tính đến ngày 19/9/2025, dư nợ của hợp đồng là: 133.777.278đồng (một trăm ba ba triệu bảy trăm bảy bảy ngàn hai trăm bảy tám đồng) bao gồm nợ gốc là 90.947.455đồng, nợ lãi là 42.829.823đồng.

- Hợp đồng tín dụng số LN2308049910790 (LD232302141): Tính đến ngày 19/9/2025. Tổng dư nợ của khoản vay là 75.262.419đồng (bảy mươi lăm triệu hai trăm sáu hai ngàn bốn trăm mười chín đồng) bao gồm: Dư nợ gốc là 52.691.836đồng, Dư nợ lãi là 22.444.491đồng, Phạt chậm trả là 126.092đồng.

- Hợp đồng tín dụng số LN2308029889330 (LD232302198): Tính đến ngày 19/9/2025. Tổng dư nợ của khoản vay là 189.149.471đồng (Một trăm tám chín triệu một trăm bốn chín ngàn bốn trăm bảy một đồng) bao gồm: Dư nợ gốc là 132.397.816đồng, Dư nợ lãi là 56.356.638đồng, phạt chậm trả là 395.017đồng.

Kể từ ngày 20/9/2025, anh Nguyễn Mạnh L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

3. Về án phí: Anh Nguyễn Mạnh L phải chịu 19.909.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng TMCP Việt Nam Th V 8.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí Ngân hàng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng số 0001188 ngày 26/06/2025 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thị xã Sơn Tây (nay là Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 9).

4.Về quyền kháng cáo: Căn cứ điều 271, điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

Các đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ