- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân Hàng_L"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần X về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đối với ông Lê Hữu Trọng L.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 29/2025/DS-ST Ngày 17 - 3 - 2025 V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thanh Vy
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Tấn Phát
Bà Lê Thị Thúy Vân
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Vƣơng Lệ Hằng – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Ngọc Nhiên – Kiểm sát viên.
Trong các ngày 14 và 17 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 438/2024/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 17/2025/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần X; địa chỉ trụ sở: Số L1, phường L2, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. (vắng mặt).
Người đại diện theo uỷ quyền của ông D: Ông Đỗ Thành T – Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm thu hồi nợ Khách hàng doanh nghiệp và Xử xử lý nợ pháp lý (Theo văn bản ủy quyền số 38a/2024/UQ-TGĐ ngày 01/6/2024 của Chủ tịch Hội đồng quản trị); (vắng mặt).
Người đại diện theo ủy quyền của ông T: Ông Nguyễn Thành L– Chức vụ: cán bộ xử lý nợ (Theo văn bản ủy quyền số 109/2024/UQ-VPB ngày 09/10/2024); (vắng mặt, có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt).
Bị đơn: Ông Lê Hữu Trọng L, sinh năm 1997; địa chỉ: Số AA đường A1, Khu phố A2, Phường A3, thành phố T, tỉnh Tây Ninh; (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Thành L trình bày:
Ngân hàng TMCP X (Sau đây gọi tắt là XBank) có cho ông Lê Hữu Trọng L địa chỉ: Khu phố A2, Phường A3, Thành phố T, Tỉnh Tây Ninh, vay vốn theo Hợp đồng tín dụng sau: Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử số DSA/VN0010325/202311, nội dung hợp đồng cụ thể:
Số tiền vay: 658.395.722 đồng (Sáu trăm năm mươi tám triệu ba trăm chín mươi lăm nghìn bảy trăm hai mươi hai đồng)
Mục đích vay: phục vụ đời sống (mua đồ gia dụng)
Thời hạn vay: 60 tháng (ngày giải ngân 21/11/2023 – ngày đến hạn 15/11/2028).
Lãi suất trong hạn tại thời điểm giải ngân: 27%/năm
Lịch trả nợ:
+ Khách hàng phải trả tiền lãi cho XBank định kỳ 01 tháng/lần vào ngày 15, kỳ trả lãi đầu tiên vào ngày 15/12/2023, tổng cộng 60 kỳ.
+ Khách hàng phải trả nợ gốc cho XBank định kỳ 01 tháng/lần, kỳ trả nợ gốc đầu tiên vào ngày 15/12/2024, tổng cộng 48 kỳ.
Đến kỳ trả lãi đầu tiên ngày 15/12/2023, ông Lê Hữu Trọng L vi phạm nghĩa vụ trả nợ vay định kỳ hàng tháng cho XBank, XBank đã nhiều lần yêu cầu ông Lê Hữu Trọng L trả nợ đúng quy định nhưng không thực hiện.
Nay XBank yêu cầu buộc ông Lê Hữu Trọng L phải thanh toán nợ cho Ngân hàng XBank tổng số tiền gốc, lãi tạm tính đến ngày 14/3/2025 là 954.002.774 đồng, trong đó tiền nợ gốc là 658.395.722 đồng, tiền lãi quá hạn là 295.607.052 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 15/3/2025 cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng XBank
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Lê Hữu Trọng L đã được tống đạt hợp lệ giấy triệu tập và các văn bản tố tụng nhưng ông Lợi không đến Tòa án tham gia tố tụng trong vụ án và cũng không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh:
- Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Những người tham gia tố tụng thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Riêng Ông Lê Hữu Trọng L vắng mặt tại phiên tòa lần 2 không có lý do, làm vụ án kéo dài thời gian, vi phạm quy định Điều 70, 73 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
-Về nội dung: Căn cứ Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng, Nghị Quyết số 326 của UBTVQH:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần X buộc ông Lê Hữu Trọng L có nghĩa vụ trả số tiền nợ vay gốc là 658.395.722 đồng, nợ lãi trong hạn, quá hạn theo hợp đồng cho đến khi trả tất nợ.
Án phí: Đương sự phải chịu theo quy định..
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát, xét thấy:
Về tố tụng: Ngân hàng khởi kiện về tranh chấp hợp đồng tín dụng đối với ông Lê Hữu Trọng L, ông Lợi có địa chỉ tại thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh nên vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh theo quy định tại Điều 30, Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc xét xử vắng mặt: Ông Lê Hữu Trọng L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ 02 lần nhưng vẫn vắng mặt tại phiên toà không có lý do. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào Khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông Lợi, ông Lê.
Về nội dung:
Ông Lê Hữu Trọng L có vay tiền của Ngân hàng XBank số tiền 658.395.722 đồng và trên cơ sở tự nguyện, thể hiện ở: Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử số DSA/VN0010325/202311. Trên cơ sở hợp đồng đã ký, Ngân hàng đã giải ngân cho ông Lợi số tiền 658.395.722 đồng vào ngày 21/11/2023 bằng hình thức chuyển khoản.
Theo nội dung thỏa thuận, ông Lợi phải trả tiền lãi và tiền nợ gốc hàng tháng như sau:
- Khách hàng phải trả tiền lãi cho Ngân hàng định kỳ 01 tháng/lần vào ngày 15, kỳ trả lãi đầu tiên vào ngày 15/12/2023, tổng cộng 60 kỳ.
- Khách hàng phải trả nợ gốc cho XBank định kỳ 01 tháng/lần, kỳ trả nợ gốc đầu tiên vào ngày 15/12/2024, tổng cộng 48 kỳ.
Căn cứ hợp đồng cho vay đã ký, ông Lợi phải trả lãi kỳ đầu tiên vào ngày 15/12/2023. Tuy nhiên, quá trình thực hiện hợp đồng, ông Lê Hữu Trọng L đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo nội dung thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng đã ký từ ngày 15/12/2023. Tư khi vay đến ngày xet xử, ông Lợi chưa trả được khoản tiền lãi, nợ gốc nào cho Ngân hàng XBank.
Việc ông Lợi không tiếp tục thanh toán nợ cho XBank đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng đã ký kết, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của XBank. Do đó XBank khởi kiện yêu cầu ông Lợi trả số tiền nợ gốc và tiền lãi quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn kể từ ngày 15/12/2023 theo cam kết trong Hợp đồng là phù hợp quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
Do đó, có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng buộc ông Lợi trả số tiền tạm tính đến ngày 14/3/2025 là 954.002.774 đồng (bao gồm: Nợ gốc: 658.395.722 đồng, Nợ lãi quá hạn: 295.607.052 đồng) và tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận đã ký kết trong hợp đồng tín dụng kể từ ngày 15/3/2025 đến khi thi hành xong các khoản nợ.
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh là phù hợp với quy định pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí: Ông Lê Hữu Trọng L phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 40.620.000 đồng theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Ngân hàng XBank không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 264 và Điều 267 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng, Khoản 2 Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần X về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đối với ông Lê Hữu Trọng L.
Buộc ông Lê Hữu Trọng L có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần X số tiền tính đến ngày 14/3/2025 là 954.002.774 đồng (chín trăm năm mươi bốn triệu không trăm lẻ hai nghìn bảy trăm bảy mươi bốn đồng), trong đó bao gồm: tiền nợ gốc: 658.395.722 đồng, tiền nợ lãi quá hạn: 295.607.052 đồng
Ông Lê Hữu Trọng L còn phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận đã ký kết trong hợp đồng tín dụng kể từ ngày 15/3/2025 đến khi thi hành xong các khoản nợ.
Đối với trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng mà các bên có thỏa thuận về việc trả lãi thì quyết định kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử (14/3/2025) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Trong trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay
2. Về án phí: Ngân hàng Thương mại cổ phần X không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho Ngân hàng 17.487.199 đồng (mười bảy triệu bốn trăm tám mươi bảy nghìn một trăm chín mươi chín đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003370 ngày 09/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh.
Ông Lê Hữu Trọng L phải chịu 40.620.000 đồng (bốn mươi triệu sáu trăm hai mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án đương sự có mặt có quyền làm đơn kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh. Riêng đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND thành phố Tây Ninh; - Chi cục THADS thành phố Tây Ninh; - Đương sự; - Lưu: VT; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (ĐÃ KÝ) Võ Thanh Vy |